- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ng Thị Thu T- Lương Hạ D"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thu T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 145/2022/DS-ST Ngày: 17/8/2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Hồng Sơn
2/ Bà Trần Thị Kim Thanh
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Ngày 17 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 113/2022/TLST- DS ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2022/QĐXXST-DS ngày 02/8/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1985; trú tại: Khối phố Mỹ Thạch T, phường Tân T, thành phố T, tỉnh QN.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lưu Thị L, sinh năm 1977; trú tại: Xã Tam N, thành phố T, tỉnh QN (có mặt).
- Bị đơn: Bà Lương Hạ D, sinh năm 1980; trú tại: Khối phố Mỹ Thạch T, phường Hòa T, thành phố T, tỉnh QN (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Đại diện nguyên đơn theo ủy quyền bà Lưu Thị L trình bày:
Vào ngày 24/02/2020 bà Lê Thị Thu T có cho bà Lương Hạ D vay hai khoản tiền, một khoản 400.000.000 đồng và một khoản 74.000.000 đồng. Tổng cộng hai khoản vay là 474.000.000 đồng. Bà T đã yêu cầu bà D trả nợ nhiều lần nhưng bà D chỉ trả được 10.000.000 đồng, nay bà T yêu cầu bà D trả dứt điểm khoản nợ còn lại là 464.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
- Bị đơn bà Lương Hạ D trình bày:
Bà có vay của bà T hai khoản tiền là 474.000.000 đồng vào ngày 24/02/2020, bà đã trả được 10.000.000 đồng và còn nợ lại 464.000.000 đồng, khoản tiền vay này bà đã cho người khác vay mượn và hiện chưa thu hồi được; nay bà T khởi kiện, hiện tại do công việc làm ăn khó khăn nên bà đề nghị trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1/ Về tố tụng: Bà Lê Thị Thu T khởi kiện yêu cầu bà Lương Hạ D thanh toán số tiền nợ 474.000.000 đồng, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
2/ Về nội dung: Vào ngày 24/02/2020 bà Lương Hạ D có vay của bà Lê Thị Thu T 02 khoản tiền, một khoản là 400.000.000 đồng, một khoản 74.000.000 đồng, tổng cộng khoản vay 474.000.000 đồng, quá trình vay bà D đã trả cho bà T được 10.000.000 đồng và còn nợ là 464.000.000 đồng. Bà D thừa nhận khoản nợ trên và bà chấp nhận trả nợ cho bà T, do đó việc bà T khởi kiện yêu cầu bà D phải thanh toán dứt điểm số tiền vay còn nợ 464.000.000 đồng là có căn cứ pháp luật.
Quá trình tố tụng bà D cho rằng khoản tiền bà vay bà đã cho người khác vay mượn, tuy nhiên đây là mối quan hệ pháp luật khác, ngoài ra bà đề nghị trả dần khoản nợ này vì hoàn cảnh khó khăn, tuy nhiên đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không chấp nhận. Do đó, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T và buộc bà D phải trả cho bà T tổng số tiền vay còn nợ là 464.000.000 đồng là đúng theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về lãi suất: Nguyên đơn không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
3. Về án phí: Bà Lương Hạ D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, 39, 147, 235 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 463, 466, 468 và Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thu T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc bà Lương Hạ D có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu T tổng số tiền vay còn nợ là 464.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi bốn triệu).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và bà Lê Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lương Hạ D không thanh toán số tiền vay còn nợ trên, thì còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2/ Án phí:
- Bà Lương Hạ D phải chịu là 22.560.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho bà Lê Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.400.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009769 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (18/7/2022).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tam Kỳ; - Tòa án tỉnh, VKSND tỉnh; - Chi cục THADS Tam Kỳ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Ánh Nguyệt |