vanban.org

Bản án 145/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Trình Đức T.

Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000(Ba trăm ngàn)đồ ng tiề n á n phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000(Ba trăm ngàn) đồng tiề n tạ m ứng án phí đã nộ p theo biên lai số 0006560 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Nguyên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Trình Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2019/HNGĐ - ST
Ngày: 11/7/2019.
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng Các Hội thẩm nhân dân: Ông: Lê Văn Quyền, Ông: Nguyễn Đăng Lĩnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Anh Thư là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Ngày 11 tháng 7 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 120/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 28/6/2019 giữa các đương sự: Nguyên đơn:Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1993; Nơi đăng ký HKTT: Xóm H, xã CĐ, huyện QH, tỉnh NA. Có mặt. Bị đơn: Anh Trình Đức T, sinh năm: 1985; Nơi đăng ký HKTT: Xóm L, xã TL, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện đề ngày 02/5/2019, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thị H trình bày như sau: Chị và anh Trình Đức T kết hôn với nhau vào ngày 19/01/2012 do hai bên tự nguyện,có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q, tỉnh NA.Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến tháng 02/2016 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp,vợ chồng không có con chung.Hai bên đã sống ly thân từ tháng 02/2016 đến nay, tình cảm vợ chồng là không còn nữa chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Trình Đức T.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chị không có con chung.

Về chia tài sản và nợ: Chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Trình Đức T sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hîp lÖ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập;Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;Quyết định đưa xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho anh nhưng anh kh«ng ®Õn Tßa ¸n lµm viÖc theo giấy triệu tập và Thông báo của Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng: §©y lµ vô ¸n thuéc tr êng hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn có tình vắng mặt được quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù. Ngày 28/6/2019 Tòa án đã mở phiên tòa xét xử vụ án nhưng do bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử đã hoãn phiên tòa. Sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án đã tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập phiên tòa và Quyết định đưa vụ án ra xét xử hợp lệ cho bị đơn.Tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị H và anh Trình Đức T là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q, tỉnh NA vào ngày 19/01/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu,sau đó thì xảy ra mâu thuẫn nên vợ chồng đã sống ly thân. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị H và anh Trình Đức T chỉ tồn tại về mặt hình thức,thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị H, xử cho anh được ly hôn với anh Trình Đức T là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chị Phạm Thị H và anh Trình Đức T không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về chia tài sản và nợ: Chị Phạm Thị H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147,điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Trình Đức T.

Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000(Ba trăm ngàn)đồ ng tiề n á n phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000(Ba trăm ngàn) đồng tiề n tạ m ứng án phí đã nộ p theo biên lai số 0006560 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ