- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kham L - Dương Hoàng B"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Kham L được ly hôn với anh Dương Hoàng Bắc.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 145/2018/HNGĐ-ST Ngày: 17-7-2018 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nhủ Khuyên
Các vị Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Đức Kỳ
Bà Lữ Phúc Lệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 7 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kham L – sinh năm 1986 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp K Ng, xã T H, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Dương Hoàng B– sinh năm 1982 (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp T Ph, xã ĐH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kham L và anh Dương Hoàng Bkết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TH, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn, chị L và anh B sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do chị L và anh B bất đồng với nhau về quan điểm trong cuộc sống, thường hay cự cãi nhau. Sau khi xảy ra mâu thuẫn, gia đình hai bên đã hòa giải, hàn gắn cho anh chị nhưng chị L và anh B không thể chung sống hạnh phúc. Chị L và anh B đã sống ly thân với nhau từ năm 2016. Tại phiên tòa, chị Nguyễn Kham L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh Dương Hoàng Bắc.
- Về con chung: Chị Nguyễn Kham L và anh Dương Hoàng Bcó 01 người con chung tên là Dương Thúy D, sinh ngày 22 tháng 12 năm 2008, hiện nay cháu D đang sống chung với chị L. Sau khi ly hôn, chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi con tên Dương Thúy D, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Kham L xác định trong thời gian chung sống chị và anh B không có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Kham L xác định trong thời gian chị và anh B chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1] Tranh chấp giữa chị Nguyễn Kham L và anh Dương Hoàng Blà tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015. Anh B có địa chỉ tại ấp T Ph, xã ĐH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp của vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy:
Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TH, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân của chị L và anh B là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của chị L và anh B thực sự có xảy ra trong thời gian dài không thể hàn gắn được, chị L và anh B đã sống ly thân với nhau từ năm 2016 đến nay. Tại phiên tòa, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh B. Anh B không tham gia phiên tòa và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu xin ly hôn của chị L.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chị L có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị L đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, anh B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015. Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập anh B hợp lệ đến lần thứ hai với nội dung triệu tập anh B đến Tòa án nhân dân huyện Cái Nước để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh B vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với anh B. Anh B không đến Tòa án để hòa giải và tham dự phiên tòa, cho thấy anh B không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh B là phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Hội đồng xét xử xét thấy đến ngày xét xử sơ thẩm cháu Dương Thúy D đã trên 07 tuổi, theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, sau khi vợ chồng ly hôn Toà án xem xét nguyện vọng của các con để làm căn cứ giao cho người vợ hay người chồng trực tiếp nuôi. Hiện tại cháu D đang sống chung với chị L đã ổn định về đời sống và tâm lý. Tại biên bản lấy lời khai ngày 12 – 4 – 2018 đối với cháu D của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thì cháu trình bày nguyện vọng muốn được sống với mẹ là chị L, đây là ý chí tự nguyện của cháu nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị L và anh B không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Kham L xác định chị và anh Dương Hoàng Bkhông có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Kham L xác định trong thời gian chung sống chị và anh Dương Hoàng Bkhông nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh B vắng mặt không có ý kiến về tài sản và nợ chung của vợ chồng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.
[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị L phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Các Điều 9, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Kham L được ly hôn với anh Dương Hoàng Bắc.
Về con chung: Giao cháu Dương Thúy D sinh ngày 22 – 12 – 2008 cho chị Nguyễn Kham L tiếp tục nuôi, anh Dương Hoàng Bkhông phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Kham L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004249 ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, chị Nguyễn Kham L nộp đủ án phí. Anh Dương Hoàng Bkhông phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm chị Nguyễn Kham L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Dương Hoàng Bcó quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nôi nhaän: - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Phòng GĐ-KT TAT; - Đương sự; - UBND xã TH, h Phú Tân; - Lưu VP-HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Nhủ Khuyên |