vanban.org

Bản án 144/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Danh Thị Cẩm H.

Về hôn nhân: Xử cho bà Danh Thị Cẩm H được ly hôn với ông Lâm P. Về con chung: Giao cháu Lâm Trí P1, sinh ngày: 13/10/2012 và cháu Lâm Phong P2, sinh ngày: 28/10/2016 cho ông P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu P1 và cháu Phú thành N. Bà Danh Thị Cẩm H không phải…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấ hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Danh Thị Cẩm H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 144/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 3 - 2026
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Mỹ Xuyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Văn Quân.

Ông Nguyễn Thanh Rực.

- Thư ký phiên tòa: Bà Tiêu Thanh Nhi – Thư ký của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lý Út Hoài – Kiểm sát viên.

Trong ngày 31 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 96/2026/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 237/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Danh Thị Cẩm H; Sinh năm: 1995. Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Lâm P; Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 01 năm 2026, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Danh Thị Cẩm H trình bày:

Về hôn nhân: Nguyên vào năm 2010 bà H và ông P chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cũ và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 08 tháng 3 năm 2017. Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân vô cùng hạnh phúc, nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống. Nay bà Danh Thị Cẩm H xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông Lâm P không còn, nên bà H yêu cầu ly hôn với ông Lâm P; Về con chung: Trong thời gian chung sống bà H và ông P có 02 người con chung là cháu Lâm Trí P1, sinh ngày: 13/10/2012 và cháu Lâm Phong P2, sinh ngày: 28/10/2016. Hiện nay đang sống chung với ông P. Bà H yêu cầu giao hai con chung là cháu Lâm Trí P1, sinh ngày: 13/10/2012 và cháu Lâm Phong P2, sinh ngày: 28/10/2016 cho ông P trực tiếp nuôi đến khi thành niên, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung: Trong thời gian chung sống bà H và ông P không có tài sản chung và nợ chung, nên bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn là ông Lâm P đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ mà vẫn cố tình vắng mặt, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải, ông Lâm P không gửi văn bản ghi ý kiến của mình cũng như không đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông Lâm P.

* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Trong vụ án này Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng đối với bị đơn không chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là xử cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn, xử giao cháu Lâm Trí P1, sinh ngày: 13/10/2012 và cháu Lâm Phong P2, sinh ngày: 28/10/2016 cho ông P nuôi dưỡng đến khi thành niên; Về tài sản chung và nợ chung, không có đề nghị gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ nhận định:

Về thủ tục tố tụng: [1.1] Ông Lâm P là bị đơn trong vụ án, ông Lâm P đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) tiến hành xét xử vắng mặt ông Lâm P.

[1.2] Đối với nguyên đơn bà Danh Thị Cẩm H đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) tiến hành xét xử vắng mặt bà Danh Thị Cẩm H.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Danh Thị Cẩm H và ông Lâm P là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nhưng ông bà không tìm giải pháp bàn bạc về việc hôn nhân của ông bà nhằm tạo điều kiện chung sống lại với nhau. Tại đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 01 năm 2026, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bà Danh Thị Cẩm H yêu cầu được ly hôn với ông Lâm P là hoàn toàn có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận yêu cầu của bà Danh Thị Cẩm H. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho bà Danh Thị Cẩm H được ly hôn với ông Lâm P.

Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Danh Thị Cẩm H và ông Lâm P có 02 người con chung cháu Lâm Trí P1, sinh ngày: 13/10/2012 và cháu Lâm Phong P2, sinh ngày: 28/10/2016. Tại đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 01 năm 2026, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bà Danh Thị Cẩm H yêu cầu giao con chung cho ông P trực tiếp nuôi đến khi thành niên, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với bị đơn là ông Lâm P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về nội dung yêu cầu của bà H, nhưng ông P không có văn bản trả lời về nội dung yêu cầu của bà H. Hội đồng xét xử xét thấy: Từ khi bà H và ông P sống ly thân cho đến nay thì cháu P1 và cháu T sống chung với ông P, bà H cũng có yêu cầu giao hai con chung cho ông P nuôi dưỡng. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Lâm Trí P1, sinh ngày: 13/10/2012 và cháu Lâm Phong P2, sinh ngày: 28/10/2016 cho ông P nuôi dưỡng đến khi thành niên, do ông P yêu cầu không bà H cấp dưỡng nuôi con, nên bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho bà Danh Thị Cẩm H, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Danh Thị Cẩm H không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Danh Thị Cẩm H phải chịu nghĩa vụ án phí đối với vụ án hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng; Ông Lâm P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngoài ra, căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và Lệ phí; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Danh Thị Cẩm H.

1. Về hôn nhân: Xử cho bà Danh Thị Cẩm H được ly hôn với ông Lâm P.

2. Về con chung: Giao cháu Lâm Trí P1, sinh ngày: 13/10/2012 và cháu Lâm Phong P2, sinh ngày: 28/10/2016 cho ông P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu P1 và cháu Phú thành N. Bà Danh Thị Cẩm H không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho bà Danh Thị Cẩm H, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Danh Thị Cẩm H không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Danh Thị Cẩm H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, nhưng bà H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002269 ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Như vậy, bà Danh Thị Cẩm H đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm; Ông Lâm P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bà Danh Thị Cẩm H và ông Lâm P có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ