vanban.org

Bản án 144/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Bà Trần Kim L được ly hôn với ông Huỳnh Ngọc Ph.

Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Huỳnh Như Th, sinh ngày 08/10/2006 cho bà Trần Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Không xem xét trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Ông Huỳnh Ngọc Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà L yêu cầu ly hôn ông Ph"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Trần Kim L được ly hôn với ông Huỳnh Ngọc Ph.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 144/2024/HNGĐ-ST
Ngày 27 – 6 – 2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Thanh Liêm

Ông Nguyễn Hoàng Kha

- Thư ký phiên toà: Bà Tô Huyền Trang – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 95/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 133/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Kim L, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Số 323, đường 3 tháng 2, khóm 2, phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (có mặt).

* Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc Ph, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Số 323, đường 3 tháng 2, khóm 2, phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 21/02/2024, bản tự khai, biên bản hòa giải và được bổ sung tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Kim L trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Ngọc Ph chung sống vợ chồng, đến ngày 26/02/2004 có đăng ký kết hôn vào tại Ủy ban nhân dân phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống xảy ra cãi vã. Bà và ông Ph đã ly thân khoảng 02 năm nay, không còn sống chung. Bà L yêu cầu ly hôn với ông Ph.

Về con chung: Có 02 người con chung tên Huỳnh Nh, sinh ngày 22/01/1999, hiện đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết trách nhiệm nuôi dưỡng. Con chung tên Huỳnh Như Th, sinh ngày 08/10/2006. Khi ly hôn bà L yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, không yêu cầu ông Ph cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu phân chia.

- Về nợ chung: Không có.

Tòa án đã triệu tập ông Huỳnh Ngọc Ph và thông báo về nội dung yêu cầu khởi kiện của bà L. Tại bản tự khai đề ngày 10/6/2024, ông Ph thừa nhận ông và bà L có kết hôn và đăng ký kết hôn tại UBND phường 6 thành phố Cà Mau, vợ chồng mâu thuẫn đúng như bà L trình bày. Ông đồng ý ly hôn với bà L. Về con chung Huỳnh Nh, sinh năm 1999, hiện đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết; Con chung tên Huỳnh Như Th, sinh ngày 08/10/2006. Khi ly hôn ông thông nhất giao con cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, ông Ph không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Ông Ph thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án phân chia. Nợ chung: không có. Ông Ph yêu cầu xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Bà Trần Kim L và ông Huỳnh Ngọc Ph kết hôn, đăng ký kết hôn vào ngày 26/02/2004 tại Ủy ban nhân dân phường S, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Bà L yêu cầu ly hôn với ông Ph. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Đối với ông Huỳnh Ngọc Ph, có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Ph theo quy định tại các Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Bà L xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống xảy ra cãi vã. Bà và ông Ph đã ly thân khoảng 02 năm nay. Bà xác định không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu ly hôn với ông Ph. Ông Ph thống nhất ly hôn, không yêu cầu hàn gắn. Xét thấy hôn nhân của ông bà đã có mâu thuẫn, không có thể hàn gắn nên chấp nhận cho bà L ly hôn với ông Ph.

Về con chung: Có 02 người con chung. Con chung tên Huỳnh Như, sinh năm 1999, hiện đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết trách nhiệm nuôi dưỡng nên không xem xét. Con chung tên Huỳnh Như Th, sinh ngày 08/10/2006 từ trước đến nay đều sống cùng bà L, hiện nay con chung Huỳnh Như Th hiện đang đi du lịch nước ngoài (Singapore) thời gian 06 tháng, bà không biết địa chỉ chính xác nên bà không cung cấp được địa chỉ của con chung cho Tòa án, cũng không đưa con chung Huỳnh Như Th đến Tòa án để trình bày ý kiến nguyện vọng ở cùng ai khi cha mẹ ly hôn. Do đó Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của con chung được. Khi ly hôn ông Ph thống nhất giao con cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, ông Ph không cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này phù hợp pháp luật, không trái đạo đức nên chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Kim L và ông Huỳnh Ngọc Ph thống nhất xác định tự thỏa thuận về tài sản chung không yêu cầu Tòa án phân chia. Ông bà không có nợ chung. Đến nay không có cá nhân tổ chức nào yêu cầu trách nhiệm trả nợ của bà L, ông Ph. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về nợ chung và tài sản chung.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình bà L phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 228, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí.

Về hôn nhân: Bà Trần Kim L được ly hôn với ông Huỳnh Ngọc Ph.

Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Huỳnh Như Th, sinh ngày 08/10/2006 cho bà Trần Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Không xem xét trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.

Ông Huỳnh Ngọc Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về Tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí hôn nhân gia đình 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), bà Trần Kim L phải nộp. Ngày 22/02/2024 bà Trần Kim L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0008103 được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ