- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: NGUYỄN VĂN T - BĐ: NGÔ TRỌNG N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 144/2017/DS-PT Ngày: 26-7-2017 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁ P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Sy Danh Đa ̣̃
t
Bà Nguyễn Huỳnh Thi ̣ Hương Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Trúc Thương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diê ̣n Viê ̣n Kiểm sá t nhân dân tinh Đồng Thá p: Ông Nguyễn Ngo ̣c
̉
Thanh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 21, 26 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 62/2017/TLPT-DS ngày 15 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 07/2017/DS-ST ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố S bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 132/2017/QĐ-PT ngày 20 tháng 6 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1960; Địa chỉ cư trú: Số nhà A, ấp B, xa D, huyê ̣̃
n V, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t).
2. Bị đơn: Anh Ngô Tro ̣ng N (Đ), sinh năm 1981; Địa chỉ cư trú: Số nhà H, khóm N, phườ ng Q, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t).
3. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn T là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Ông T và anh N quen biết nhau thông qua viê ̣c anh N mua hoa kiểng của ông T. Vào ngày 13/9/2016, ông T có cho anh N vay số tiền 50.000.000đ, lãi suất 0,5%/ ngày, thời hạn vay là 10 ngày để anh N mua cây kiểng đem bán cho anh Đă ̣ng Thanh T1. Việc cho vay không làm biên nhâ ̣n, ông T giao tiền cho anh N ta ̣i nhà chi ̣ Nh 40.000.000đ còn 10.000.000đ trừ vào tiền anh N nợ mua bông giấy của ông T. Sau khi vay anh N không trả vốn và lai cho ông T. Nay ông T̃ yêu cầu anh N trả lại số tiền vốn vay là 50.000.000đ và lãi suất 0,75%/tháng từ ngày 13/9/2016 đến nay là 2.500.000đ.
Bị đơn anh Ngô Trọng N trình bày:
Anh N quen biết ông T do có mua hoa kiểng của ông T nhưng không vay tiền của ông T như ông T trình bày. Nay anh N không đồng ý trả cho ông T số tiền 50.000.000đ và tiền lãi như ông T yêu cầu.
- Ta ̣i Bản án dân sư ̣ sơ thẩm số: 07/2017/DS-ST ngày 04/4/2017 của Tòa án nhân dân thành phố S đã quyết định:
Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T về việc yêu cầu anh Ngô Trọng N trả số tiền vốn vay là 50.000.000đ và lãi suất 0,75%/ tháng từ ngày 13/9/2016 đến nay là 2.500.000đ, tổng cộng 52.500.000đ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải nộp 2.625.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 2.126.000đ ngày 29/11/2016 theo biên lai số 06270 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. Sau khi khấu trừ tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn T còn phải nộp tiếp 499.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về thờ i ha ̣n kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án.
- Ngày 18/4/2017, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu anh Ngô Tro ̣ng N (tự Đ) trả số tiền 50.000.000 đồng.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo yêu cầu anh Ngô Tro ̣ng N (tự Đ) trả số tiền 50.000.000 đồng.
+ Bi ̣ đơn anh Ngô Tro ̣ng N vẫn giữ nguyên ý kiến là anh không vay tiền của ông T nên không đồng ý trả số tiền 50.000.000đ.
+ Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Tinh phát biểu ý kiến:̉
Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án và tại
̀ phiên tòa phúc thẩm.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của ông T sử a bản án sơ thẩm buô ̣c anh N trả cho ông T 50.000.000đ. Do ông T xuất trinh
̀ chứ ng cứ chứ ng minh là đoạn ghi âm cuô ̣c hô ̣i thoa ̣i giữa anh T1 và anh N nói về viê ̣c vay tiền của ông T và ngườ i làm chứ ng chi ̣ Nh chứ ng kiến viê ̣c cho vay tiền giữa ông T và anh N. Ngoài ra, anh T và ông H cũng có biết viê ̣c cho vay này nên đủ cơ sở xác đi ̣nh ông T có cho anh N vay 50.000.000đ.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của ông T, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy, ông T trinh bày
̀ ông T vay của ông H 50.000.000đ để cho anh N vay viê ̣c cho anh N vay hai bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không viết biên nhâ ̣n, nhưng có các nhân chứ ng biết đó là anh T1 ngườ i cung cấp đoa ̣n ghi âm cuô ̣c nói chuyê ̣n giữa anh T1 và anh N về viê ̣c anh N vay tiền của ông T, ông H là ngườ i cho ông vay tiền để ông cho anh N vay và chi ̣ Nh là ngườ i chứ ng kiến viê ̣c ông giao tiền cho anh N. Theo anh T1 trinh bày: anh biết viê ̣c ông T cho anh N vay 50.000.000đ vào ngày 13/9/2016
̀ là do anh N đang chuẩn bi ̣ giao hàng (cây lô ̣c vừ ng) cho anh T1 nhưng lúc đó anh N không có vốn nên có nhờ anh T1 go ̣i điê ̣n thoa ̣i cho ông T hỏi cho anh N vay của ông T 50.000.000đ để anh N mua hàng giao cho anh T1 nên anh T1 biết viê ̣c cho vay này. Ông T đồng ý nên anh điê ̣n thoa ̣i báo cho anh N biết.
Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, Chi ̣ Nh khai vào khoảng 10 giờ sáng ngày 13/9/2016 ông T đến nhà chi ̣ để mua bông. Sau đó, anh N cũng đến hai ngườ i ngồi ta ̣i bô ̣ bàn ghế đá ở sảnh nhà chi ̣. Chi ̣ chứ ng kiến ông T có giao cho anh N mô ̣t co ̣c tiền ta ̣i bàn đá và anh N đếm tiền. Sau khi anh N đếm tiền xong thi chi ̣
̀ nghe ông T nói vớ i anh N là “xong hé, bốn mươi triê ̣u đủ hé”. Sau đó, ông T kêu anh N trả bớ t 650.000đ tiền bông giấy nhưng anh N không có tiền lẻ mà đưa cho ông T 700.000đ nên ông T đi đến chỗ chi ̣ đổi 200.000đ nhưng chi ̣ chi có
̉ 180.000đ nên đưa cho ông T 180.000đ.
Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, ông H khai vào ngày 13/9/2016 ông T đến hỏi vay tiền của ông số tiền 50.000.000đ thờ i hạn vay từ 5 đến 10 ngày. Lúc hỏi vay xong ông T nói vớ i ông H là vay dùm cho anh Đ (tứ c N) thi ông H nói vớ i
̀ ông T ông cho ông Đ hay ông Tr gi vay ông không biết. Ông H chỉ biết ông T
̀
nên cho ông T vay. Sau khi giao tiền cho ông T thi ông thấy ông T lấy điê ̣n thoa ̣i
̀ go ̣i cho ông Đ đến lấy tiền. Ông T đợi mô ̣t lúc lâu không thấy ông Đ đến lấy tiền nên ông T nói ông T đi về gă ̣p rồi giao luôn.
Anh N thừ a nhâ ̣n do anh còn nợ ông T hai khoản tiền 25.650.000đ và 3.040.000đ tiền mua bông giấy nên ngày 13/9/2016 ông T go ̣i điê ̣n đòi tiền và cả hai gă ̣p nhau ở nhà chi ̣ Nh và ngồi ở bô ̣ bàn ghế đá ở sảnh nhà. Sau khi nói chuyê ̣n xong ông T đồng ý cho anh N trả nợ phần tiền lẻ 650.000đ cho ông T. Phần tiền còn la ̣i anh trả cho ông T hai lần, lần mô ̣t khoảng hơn nử a tháng sau anh trả cho ông T 5.000.000đ lần hai cách lần mô ̣t khoảng 20 đến 25 ngày anh trả tiếp 5.000.000đ tổng cô ̣ng 10.000.000đ. Vâ ̣y anh còn nợ ông T 15.000.000đ và 3.040.000đ tổng cô ̣ng 18.040.000đ ông T kiê ̣n đòi đa đượ̃
c Tòa án thành phố S giải quyết xong, chứ anh N không có vay tiền của ông T như ông T trinh bày. Xét
̀ lờ i khai của anh N cho rằng trả cho ông T 10.000.000đ, nhưng ông T không thừ a nhâ ̣n. Ông T xác đi ̣nh: số tiền 10.000.000đ được ông lấy từ số tiền anh N vay 50.000.000đ để trừ vào tiền anh N nợ tiền mua bông. Vi nếu hai bên mua bán chi ̉
̀ nợ có hơn 20.000.000đ anh N đang trả nợ thi ông T không khở i kiê ̣n làm gi từ
̀
̀ ngày 13/9/2016 trở về sau anh N không trả khoản tiền nào cho ông T. Do anh N vay 50.000.000đ nhưng không trả nên ông khở i kiê ̣n đòi cả tiền vay và tiền mua bán hoa kiểng. Ngoài ra, anh N cũng thừ a nhâ ̣n nô ̣i dung cuô ̣c hô ̣i thoa ̣i giữa anh N vớ i anh T1 có nói về viê ̣c vay tiền của ông T nhưng anh cho rằng nói về viê ̣c anh T1 vay tiền của ông T chứ không phải anh vay. Xét lờ i trinh bày của anh N
̀ không được anh T1 và ông T thừ a nhâ ̣n. Anh N không xuất trinh được chứ ng cứ ,
̀ chứ ng minh cho lờ i trinh bày của minh.
̀
̀
Từ những phân tich trên, căn cứ lờ i khai của các nhân chứ ng cho thấy
́ từ viê ̣c anh T1 hỏi dùm anh N để vay tiền của ông T đến viê ̣c ông T hỏi vay tiền của ông H. Sau đó, ông T đến nhà chi ̣ Nh để giao tiền cho anh N những lờ i khai này phù hợp vớ i lờ i khai của ông T nên có đủ cơ sở chứ ng minh anh N vay của ông T 50.000.000đ. Vi vâ ̣y, xét kháng cáo của ông T yêu cầu anh N trả số tiền
̀ vay 50.000.000đ là có cơ sở đúng theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 463 và Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự nên căn cứ Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự sử a bản án sơ thẩm. Xét bản án Dân sự sơ thẩm không chấp nhâ ̣n yêu cầu của ông T yêu cầu anh N trả 50.000.000đ là không có căn cứ .
Về án phi: Do yêu cầu của ông T được chấp nhâ ̣n nên ông T không phải
́ chi ̣u án phí dân sự sơ thẩm và án phi dân sự phúc thẩm. Anh N phải chi ̣u án phi
́
́ Dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 148 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của ông T, sử a bản án sơ thẩm do ông T xuất trinh được chứ ng
̀ cứ chứ ng minh viê ̣c cho vay giữa ông vớ i anh N là có căn cứ . Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh là có căn cứ để chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 463, Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự; Khoản 2 Điều 148, Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T.
- Sử a Bản án dân sự sơ thẩm số: 07/2017/DS-ST ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố S.
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu của ông Nguyễn Văn T đối vớ i anh Ngô Trọng N.
2. Buô ̣c anh Ngô Trọng N trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền: 50.000.000 (năm mươi triê ̣u) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngườ i được thi hành án, mà ngườ i bi ̣ thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất bằng 50% mứ c lai suẫ
́t giớ i ha ̣n theo quy đi ̣nh khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự:
Ông Nguyễn Văn T không phải chi ̣u tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phi
́ dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 2.126.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 06270 ngày 29/11/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.
Hoàn trả la ̣i cho ông Nguyễn Văn T 200.000đ tiền ta ̣m ứ ng án phi phúc
́ thẩm đa nô ̣̃ p theo biên lai số 13533 ngày 19/4/2017 là 200.000đ tại Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố S.
Anh Ngô Tro ̣ng N phải chi ̣u 2.500.000đ án phi dân sự sơ thẩm.
́
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ̣ có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t từ ngày hết thờ i hạn kháng cáo, kháng nghi ̣.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA Tỉnh; - VP TA Tỉnh; - TAND thành phố S; - Chi Cục THA DS thành phố S; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ VA, (Thương). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM ̉ THÂM PHÁ N-CHỦ TỌA PHIÊN TÒ A (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh |