- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị T ly hôn anh Đoãn Văn C"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Hoàng Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 143/2026/HNGĐ-ST Ngày 16-7-2026 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Văn Minh
2. Bà Nguyễn Thị Thoa
- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Hà - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân khu vực 2 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 308/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/5/2026 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 117/2026/QĐXX-ST ngày 15/6/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 83/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/7/2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T sinh năm 1993; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số A T, phường H, thành phố Hải Phòng; có mặt;
Bị đơn: Anh Hoàng Văn C sinh năm 1992; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn Đ, xã A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong Đơn khởi kiện ngày 11 tháng 5 năm 2026 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Đỗ Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng xây dựng hạnh phúc với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện A năm 2019. Cuộc sống chung đến đầu năm 2026 thì phát sinh mâu thuẫn căng thẳng và trầm trong do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống; hiện nay đang sống ly thân. Nay thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng nên đề nghị được ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là một con chung là Hoàng Tuệ N sinh ngày 28/5/2020 do chị T đang nuôi. Khi ly hôn chị T nhận trách nhiệm trực tiếp nuôi con; không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu giải quyết.
Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Hoàng Văn C trình bày: Thừa nhận toàn bộ trình bày trên của chị T về hôn nhân, con chung là đúng. Anh C đồng ý ly hôn chị T, đồng ý để chị T nuôi con Hoàng Tuệ N. Không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); Điều 51, khoản 1 Điều 56; các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; xử: Cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và Hoàng Văn C; về con chung, giao con Hoàng Tuệ N sinh năm 2020 cho chị T nuôi; nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
Về thẩm quyền: Theo điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì nơi bị đơn cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng.
Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập đến phiên tòa hợp lệ nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227 của BLTTDS Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị T và anh C được UBND xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 08/01/2019 nên hợp pháp. Vợ chồng chung sống đến 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp và ly thân nhau. Xét mâu thuẫn giữa hai bên đã trầm trọng, thỏa mãn những căn cứ cho ly hôn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.
Về con chung: Chị T, anh C có con như trình bày ở trên là đúng và đang do chị T nuôi. Việc chị T, anh C thống nhất để cho chị T trực tiếp nuôi con Hoàng Tuệ N là tự nguyện, bảo đảm quy định pháp luật cũng như quyền lợi về mọi mặt của con nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Không bên nào yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: Chị T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án theo quy định theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147 và khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Hoàng Văn C.
Về nuôi con chung: Giao con Hoàng Tuệ N sinh ngày 28/5/2020 cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào yêu cầu nên không xét.
Về tài sản chung: Không bên nào yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đỗ Thị T phải nộp 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 5706 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị T đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 2 - Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - UBND xã An Khánh, TP Hải Phòng (ĐKKH số 03/2019; - Đương sự; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Dũng |