- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thành C."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thành C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2024/QĐST-HNGĐ | Phù Mỹ, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn KP, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn MHI, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thành C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thành C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/01/2018. Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thành C thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/01/2018 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng anh C không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị T. Khi cần thiết anh C, chị T có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thành C thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng chị Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008913 ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.Phù Mỹ; - Chi cục THADS H.Phù Mỹ; - Các đương sự; - UBND xã MT; - Lưu HSVA+VPTA. | THẨM PHÁN Trần Quốc Truyền |