- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh S- Trần Thanh D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 143/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 17/02/2023. V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Vân.
2/ Ông Lê Văn Rồi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 17 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1526/2022/TLST-HNGĐ ng y 31 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2023/QĐST-HNGĐ ng y 18/01/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh S sinh năm 1981. (có đơn xin vắng mặt)
Thường trú: ấp B xã A huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh D sinh năm 1985; (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp B xã A huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 27/7/2022 v các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thanh S trình y:
Bà và ông Trần Thanh D tìm hiểu nhau một thời gian khoảng 01 năm thì tự nguyện cưới nhau năm 2016, có tổ chức cưới đăng ký kết hôn tại UBND xã A huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống ên nh vợ ở địa chỉ số ấp B xã A huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh chung sống đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẩn nguyên nhân do ông D cờ ạc ghen tuông vô cớ …nên từ đó đến nay hai vợ chồng không còn sống chung nữa. Bà nhận thấy tình cảm không còn mục đ ch hôn nhân không đạt được không thể h n gắn nên nay tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Thanh D.
Về con chung: có 01 con chung tên Trần Tấn Th, sinh ngày: 02/7/2016. Bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung bà không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Về t i sản chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: không có.
Các tài liệu chứng cứ m nguyên đơn cung cấp để ảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( ản ch nh); Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu (sao y), khai sinh con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ị đơn có nơi cư trú tại xã A, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh.
Ông D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông áo thụ lý vụ án; Thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông D vẫn không đến Tòa án v cũng không cung cấp văn ản trình y ý kiến hay ất cứ t i liệu chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện; Bà S có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt bà S và ông D v căn cứ theo các t i liệu chứng cứ m phía nguyên đơn cung cấp; chứng cứ m Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự l có cơ sở.
[2] Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh S và ông Trần Thanh D tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn v đã được Ủy an nhân dân xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 06/6/2016 nên l hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà S xin ly hôn với ông D l có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình y của bà S thì mâu thuẩn giữa với ông D l trầm trọng v không thể h n gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông không hạnh phúc nguyên nhân do ông D cờ ạc ghen tuông vô cớ đánh …v hai vợ chồng hiện không còn chung sống với nhau đã lâu. Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà S và ông D không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo d i mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 khoản 1 Điều 57 Điều 58 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014.
Về con chung: có 01 con chung tên Trần Tấn Th, sinh ngày: 02/7/2016. Xét yêu cầu của bà S yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung v hiện cũng l người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy tiếp tục giao con chung cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục l phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của bà S l không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Về t i sản chung: Bà S xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Bà S xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội; Cần uộc bà S phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn l phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 Điều 118 Luật Hôn nhân v Gia đình 2014;
- Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thanh S.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh S được ly hôn với ông Trần Thanh D.
Giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 06/6/2016 của Ủy an nhân dân xã An Nhơn Tây huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh cấp cho bà S và ông D không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Bà S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Trần Tấn Th, sinh ngày: 02/7/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của bà S là không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
hi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các ên th a thuận; nếu không th a thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông D có quyền nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Nếu ông D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì bà S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông D.
3. Về t i sản chung: không có.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
5. n ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn l 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) uộc bà Nguyễn Thanh S phải nộp nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA/2022/0020069 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Củ Chi; bà S đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y được t nh từ ng y nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - V SND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Vp hồ sơ (12 ). TH NH VIÊN HỘI Đ NG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng |