- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 71; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 244; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀ N GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 143/2023/DS-ST Ngày: 09-05-2023. V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thị Mỹ Hạnh.
2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Ông Đỗ Huỳnh T1 Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 05 năm 2023 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh̉ Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 358/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXX-ST ngày 14 tháng 03 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thi ̣ T, sinh năm 1961;
Đi ̣a chỉ: ấp QT, xã QL, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Hoàng Vu, sinh năm 1968; Đi ̣a chi thưở
̀ ng trú: phườ ng A, thành phố My Tho, tĩ
̉nh Tiền Giang; Đi ̣a chi ̉ liên hê ̣: phườ ng A, thành phố My Tho, tĩ
nh Tiền Giang; là đại diện theo ủy quyền̉ của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 05/7/2022) (có mặt).
* Bi ̣ đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ Huỳnh T1, sinh năm 1970 (có mặt);
Đi ̣a chỉ: ấp ĐL, xã LBĐ, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang;̉
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Võ Văn Tr, sinh năm 1975 (xin vắng mặt);
Đi ̣a chỉ: phườ ng B, thành phố My Tho, tĩ
̉nh Tiền Giang.
- Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1965 (vắng mặt);
Đi ̣a chỉ: ấp BTĐ, xa BP, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang;̉
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 31/10/2022 và quá trình giải quyết vụ án, lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị T và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Hoàng V trinh bà
̀y:
- Ngày 07/9/2019, bà Tcó cho bà T1 vay số tiền là 100.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng, thời hạn trả là tháng 03/2020. Bà T1 chưa trả vốn và lãi cho bà T.
- Ngày 10/10/2020, bà T có cho bà T1 vay số tiền là 120.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng, thời hạn trả là tháng 06/2021. Bà T1 chưa trả vốn và lãi cho bà T.
- Trướ c đây bà T1 có vay của bà T số tiền là 460.000.000 đồng, vay là m nhiều lần vào các ngày 12/01/2020 số tiền 100.000.000 đồng, ngày 11/3/2020 số tiền 150.000.000 đồng, ngày 06/3/2020 số tiền 150.000.000 đồng, ngày 15/3/2020 số tiền 60.000.000 đồng. Sau đó bà T có cho bà T1 mượn thêm 140.000.000 đồng không nhớ ngày. Do bà T1 châ ̣m trả tiền, bà T có gă ̣p bà T1 nói số tiền 600.000.0000 đồng là của ông Võ Văn Tr cho bà T mượn. Do bà T1 châ ̣m trả ảnh hưở ng đến quyền lợi của bà T nên bà T, ông Tr và bà T1 thống nhất sang la ̣i số tiền nợ này qua cho ông Tr, để bà T1 có nghĩa vụ trả nợ số tiền 600.000.000 đồng cho ông Tr. Bà T1 vẫn không trả cho ông Tr nên ngày 01/7/2022, bà T, bà T1, ông Tr thỏa thuận thống nhất sang số tiền nợ 600.000.000 đồng la ̣i cho bà T, từ ngày 01/7/2022 bà T1 có trách nhiệm trả số tiền 600.000.000 đồng cho bà T, lãi suất 3%/tháng, thời hạn vay là tháng 08/2022. Biên nhâ ̣n bà T1 cung cấp ngày 15/02/2022 đúng là do bà T viết nô ̣i dung “đa nhâ ̣̃
n 460.000.000 đồng từ bà T1” nhưng thâ ̣t ra là chuyển số tiền 460.000.000 đồng cô ̣ng gô ̣p vào biên nhâ ̣n 600.000.000 đồng ngày 01/7/2022. Biên nhâ ̣n ngày 19/9/2020 và biên nhâ ̣n ngày 01/7/2022 là mô ̣t biên nhâ ̣n, ngày 19/9/2020 là ngày gô ̣p tổng số tiền nợ 600.000.000 đồng giữa bà T và bà T1, ngày 01/7/2022 là ngày ông Tr sang la ̣i số tiền nợ 600.000.000 đồng la ̣i cho bà T, bà T mớ i yêu cầu bà T1 ký tên xác nhâ ̣n la ̣i số nợ 600.000.000 đồng.
Hiê ̣n nay bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n, yêu cầu bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 hoàn trả cho bà Lê Thi ̣ T số tiền 820.000.000 đồng + tiền lãi vớ i lãi suất 1%/tháng, cu ̣ thể như sau:
- Số tiền 100.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 07/9/2019, tinh lá
̃i từ ngày 07/9/2019 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử (trước đây theo đơn khởi kiện do đánh máy nhầm nên ghi ngày tính lãi là 07/9/2020, nay bà xin xác định lại ngày tính lãi là ngày 07/9/2019)
- Số tiền 120.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 10/10/2020, tinh lá
̃i từ ngày 10/10/2020 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .
- Số tiền 600.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 19/9/2019, tinh lá
̃i từ ngày 19/9/2019 đến ngày Tòa án đưa vu ̣ án ra xét xử .
* Bi ̣ đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 trình bày:
- Số tiền 100.000.000 đồng theo biên nhận ngày 07/9/2019, bà đã trả xong cho bà T nhưng chưa lấy lại biên nhận. Nội dung biên nhận là do bà viết, ký tên và ghi họ tên.
- Số tiền 120.000.000 đồng theo biên nhận ngày 10/10/2020 là tiền lãi của số tiền 460.000.000 đồng bà mượn bà T trước đó, nội dung biên nhận là do bà viết, ký tên và ghi họ tên. Số tiền 460.000.000 đồng bà mượn cụ thể như sau:
+ Ngày 7/7/2018 mượn số tiền là 100.000.000 đồng, lãi suất 5%/tháng.
+ Ngày 22/8/2018 mượn số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất 4%/tháng.
+ Ngày 18/10/2018 mượn số tiền 30.000.000 đồng, lãi suất 5%/tháng.
+ Ngày 29/12/2018 mượn số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất 2%/tháng.
+ Ngày 26/7/2019 mượn số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất 5%/tháng.
+ Ngày 11/8/2019 mượn số tiền 65.000.000 đồng, lãi suất 6%/tháng và 15.000.000 đồng không lãi.
+ Ngày 7/9/2019 mượn số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất 5%/tháng.
- Biên nhận 600.000.000 đồng ngày 01/7/2022 là gồm 460.000.000 đồng bà mượn nêu trên + 120.000.000 đồng theo biên nhận ngày 10/10/2020 + 20.000.000 đồng tiền lãi, lãi suất là 5%/tháng. Nội dung xác nhận nợ ngày 01/7/2022 là do bà viết, ký tên và ghi họ tên. Nguyên nhân có xác nhận nợ ngày 01/7/2022 là do giữa bà, bà T, ông Tr thỏa thuận thống nhất sang số tiền 600.000.000 đồng bà nợ ông Tr qua cho bà T, thỏa thuận từ ngày 01/7/2022 bà có trách nhiệm trả số tiền 600.000.000 đồng này cho bà T. Biên nhâ ̣n ngày 15/02/2022 bà cung cấp, mu ̣c đich́ khi ghi biên nhâ ̣n này là do lúc đó bà T gô ̣p số tiền 460.000.000 đồng và lãi la ̣i thành 600.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 01/7/2022, bà T không đem theo các biên nhâ ̣n cũ nên bà mớ i yêu cầu bà T ghi cho bà nô ̣i dung biên nhâ ̣n này.
Nay bà chi đổ ̀ng ý trả cho bà T số tiền là 600.000.000 đồng theo xác nhận ngày 01/7/2022, xin không trả lãi. Đối với số tiền 100.000.000 đồng theo biên nhận ngày 07/9/2019 và 120.000.000 đồng theo biên nhận ngày 10/10/2020, bà không đồng ý trả.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn Tr trình bày: Ngày 01/7/2022, ông, bà T1 và bà T ngồi lại để thỏa thuận chuyển số tiền bà T1 nợ bà là 600.000.000 đồng sang cho bà T. Các bên thống nhất từ ngày 01/7/2022, bà T1 có trách nhiệm trả số tiền 600.000.000 đồng này cho bà T. Ngoài ra ông không có ý kiến gì thêm.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn N: Trong suốt quá trinh T̀
òa án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho ông N biết để tham gia theo quy đi ̣nh nhưng ông N vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợ́
p pháp của minh, cù
̃ng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.
* Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Hoàng V yêu cầu bà Nguyễn Thi ̣ Huỳnh T1 hoàn trả cho bà Lê Thi ̣ T số tiền 820.000.000 đồng + tiền lãi vớ i lãi suất 1%/tháng, cu ̣ thể như sau:
- Tiền lãi của số tiền 100.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 07/9/2019, tinh́ lãi từ ngày 07/9/2019 đến ngày 09/5/2023 làm tròn 44 tháng: 100.000.000 đồng x 44 tháng x 1%/tháng = 44.000.000 đồng.
- Tiền lãi của số tiền 120.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 10/10/2020, tinh́ lãi từ ngày 10/10/2020 đến ngày 09/5/2023 làm tròn 30,5 tháng: 120.000.000 đồng x 30,5 tháng x 1%/tháng = 36.600.000 đồng.
- Tiền lãi của số tiền 600.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 01/7/2022, tinh́ lãi từ ngày 01/7/2022 đến ngày 09/5/2023 làm tròn l0 tháng: 600.000.000 đồng x 1%/tháng x 10 tháng = 60.000.000 đồng.
Tổng tiền lãi của ba khoản tiền 100.000.000 đồng, 120.000.000 đồng và 600.000.000 đồng là 140.600.000 đồng. Phía nguyên đơn đồng ý chỉ yêu cầu bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 trả số tiền lãi là 130.000.000 đồng.
Tổng số tiền vốn và lãi nguyên đơn yêu cầu bà T1 có trách nhiệm trả cho bà T là 950.000.000 đồng.
* Tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 đồng ý trả cho bà T số tiền là 600.000.000 đồng theo xác nhận ngày 01/7/2022, xin không trả lãi; không đồng ý trả số tiền 100.000.000 đồng theo biên nhận ngày 07/9/2019 và 120.000.000 đồng theo biên nhận ngày 10/10/2020.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nô ̣i dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận. Buộc bà T1 có trách nhiệm trả cho bà T số tiền như sau:
Số tiền 100.000.000 đồng theo biên nhận ngày 07/9/2013 và số tiền lãi theo quy định pháp luật tính lãi từ ngày 07/9/2013 đến ngày Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Số tiền 120.000.000 đồng theo biên nhận ngày 10/10/2020 và số tiền lãi theo quy định pháp luật tính lãi từ ngày 10/10/2020 đến ngày Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Số tiền 600.000.000 đồng theo biên nhận ngày 01/7/2022 và số tiền lãi theo quy định pháp luật tính lãi từ ngày 01/7/2022 đến ngày Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:
[1]. Về pháp luật tố tụng:
[1.1] Về sự vắng mă ̣t của các đương sự: Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Võ Văn Tr có đơn xin xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn N đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Tr và ông N.
[1.2] Về thẩm quyền và quan hê ̣ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện bà Lê Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buộc bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 trả cho bà T số tiền vốn 820.000.000 đồng và tiền lãi. Bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 cư trú tại ấp ĐL, xã LBĐ, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang. Căn cử
́ theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vu ̣ án Tô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o và quan hệ pháp luật tranh chấp là "hợp đồng vay tài sản " qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463 của Bộ luật dân sự.
[1.3] Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn thay đổi mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n, yêu cầu buô ̣c bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 trả tiền lãi của số tiền 600.000.000 đồng với lãi suất 1%/tháng tính từ ngày 01/7/2022 đến ngày 09/5/2023 (làm tròn là 10 tháng) và đồng ý chỉ buộc bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 trả tổng tiền lãi của ba khoản tiền 100.000.000 đồng, 120.000.000 đồng và 600.000.000 đồng là 130.000.000 đồng. Đây là sự tự nguyê ̣n của nguyên đơn, không trái đa ̣o đứ c xã hô ̣i và viê ̣c nguyên đơn thay đổi yêu cầu không vượt quá pha ̣m vi yêu cầu khở i kiê ̣n ban đầu phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 71, Điều 244 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự nên Hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.
[1.4 ] Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
[2]. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:
[2.1] Về số tiền nợ:
[2.1] Bị đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 thừa nhận 03 biên nhận ngày 07/9/2019, ngày 10/10/2020 và ngày 01/7/2022 do nguyên đơn cung cấp là do bà viết, ký tên và ghi rõ họ tên nhưng bà T1 khai số tiền 120.000.000 đồng theo biên nhận ngày 10/10/2020 là tiền lãi, số tiền 100.000.000 đồng theo biên nhận ngày 07/9/2019 đã được gộp chung vào biên nhận ngày 01/7/2022. Tại phiên tòa sơ thẩm và trong quá trình giải quyết vụ án bà T1 thừa nhận không đưa ra chứng cứ chứng minh cho lời khai của mình; phía nguyên đơn không thừa nhận.
Căn cứ theo các biên nhâ ̣n mượn tiền và lời khai của bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 thừa nhận biên nhận ngày 07/9/2019, ngày 10/10/2020 và ngày 01/7/2022 là do bà T1 viết và ký tên; bà T1 không đưa ra được chứng cứ chứng minh cho lời khai nại của mình. Do đó, viê ̣c bà T yêu cầu bà T1 trả số tiền còn nợ là 820.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.
[2.2] Về yêu cầu tính lãi: Phía nguyên đơn khai việc vay mượn tiền giữa bà T và bà T1 có thỏa Tận lãi suất là 3%/tháng, thời hạn vay là 3 tháng đến 06 tháng. Phía bà T1 khai việc vay mượn tiền giữa bà T1 và bà T có thỏa Tận lãi suất là 5 đến 6%/tháng.Theo lời khai của các đương sự việc vay tiền giữa bà T và bà T1 là có thỏa Tận lãi suất.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn yêu cầu bà T1 có trách nhiệm trả số tiền lãi là 130.000.000 đồng, cụ thể như sau:
- Tiền lãi của số tiền 100.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 07/9/2019, tính lãi từ ngày 07/9/2019 đến ngày 09/5/2023 làm tròn 44 tháng: 100.000.000 đồng x 44 tháng x 1%/tháng = 44.000.000 đồng.
- Tiền lãi của số tiền 120.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 10/10/2020, tinh́ lãi từ ngày 10/10/2020 đến ngày 09/5/2023 làm tròn 30,5 tháng: 120.000.000 đồng x 30,5 tháng x 1%/tháng = 36.600.000 đồng.
- Tiền lãi của số tiền 600.000.000 đồng theo biên nhâ ̣n ngày 01/7/2022, tính lãi từ ngày 01/7/2022 đến ngày 09/5/2023 làm tròn l0 tháng: 600.000.000 đồng x 1%/tháng x 10 tháng = 60.000.000 đồng.
Tổng tiền lãi của ba khoản tiền 100.000.000 đồng, 120.000.000 đồng và 600.000.000 đồng là 140.600.000 đồng. Phía nguyên đơn đồng ý giảm lãi, chỉ yêu cầu bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 trả số tiền lãi là 130.000.000 đồng.
Căn cứ các điều 357, 440, 463, 466, 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn có trách nhiệm trả số tiền lãi 130.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
[2.3] Phia nguyên đơn cho rắ
̀ng từ lúc vay đến nay bà T1 không trả lãi lần nào. Phia bà T1 không đưa ra được chứng cứ chứng minh và không yêu cầu giảí quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
[3] Về án phi dân sự sơ thẩm:́
Bà Lê Thị T không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.
́
Bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[6] Xét thấy đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử , nên được chấp nhâ ̣n.
Vi cà ́c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 71; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 244; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủ y ban Thườ ng vu ̣ Quốc hội quy định về mức T, miễn giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử :
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Lê Thị T.
Buô ̣c bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 có trách nhiê ̣m trả cho bà Lê Thị T số tiền 950.000.000 đồng (Chín trăm năm mươi triệu đồng) gồm 820.000.000 đồng tiền vốn và 130.000.000 đồng tiền lãi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án châ ̣m thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
theo nô ̣i dung quyết đi ̣nh này thi hà ̀ng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứ ng vớ i số tiền và thờ i gian châ ̣m thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 phải chi ̣u 40.500.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.
́
Hoàn lại bà Lê Thị T 10.400.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên T tạm ứng án phí số 0025254 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo.
3. Các đương sự có mă ̣t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Các đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - CCTHADS huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thi ̣ Phương Dung |