- Tranh chấp gì? án hình sự — "mua bán ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? tụng hình sự. Chp nhận kháng cáo của bị cáo Phan Chí H sửa bản án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 143/2019/HS-PT Ngày: 12/09/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Diệu Hiền Các Thẩm phán: Ông Cao Quốc Chiến Ông Nguyễn Như Tám - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thùy – Kiểm sát viên. Ngày 12 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số:111/2019/TLPT-HS ngày 29 tháng 7 năm 2019 đối với bị cáo Phan Chí H do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 66/2019/HS-ST ngày 26/6/2019 của Tòa án nhân dân huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. - Bị cáo có kháng cáo: Phan Chí H, sinh năm: 199⺂ tại thị x G, tỉnh Bạc Liêu Nơi KTT: Khóm 1, phưng LT, thị x G, tỉnh Bạc Liêu Ch ở: khu phố 1, thị trn , huyện PQ, tỉnh Kiên Giang Quốc tịch: iệt Nam ân tc: Khmr Giới tính: Nam Tôn giáo: Không Trình đ văn hóa: 01/12 Ngh nghiệp: Th sơn nước Con ông: Phan Chí B và bà anh Thị v anh Thị đ ly hôn con 01 ngưi sinh năm 201⺂ Tin án, tin sự: không Bị cáo bị bt tạm gi, tạm giam t ngày 29/12/201 cho đến nay. có mt Ngoài ra trong vụ án còn có bị cáo Nguyễn ăn Bình, Lê Thái Anh không có kháng cáo, không bị kháng nghị nên Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tho các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, ni dung vụ án đưc tóm tt như sau: o nhu cầu sử dụng ma túy loại Hroin, vào khoảng 13 gi ngày 29/12/201, Thạch Trưng Sơn gọi điện thoại cho bị cáo Phan Chí H hỏi mua ⺂00.000 đồng ma túy, H đồng ý bán và hẹn địa điểm mua bán tại hẻm số 31 đưng LTK thuc khu phố ⺂, thị trn , huyện PQ. Sau khi hẹn với S, bị cáo H ly 01 bịch ma túy đưa cho bị cáo Nguyễn ăn B đi bán cho S và hứa cho bị cáo B 100.000 đồng, bị cáo B đồng ý. Sau đó, bị cáo B điu khiển x mô tô hiệu Excitr, biển số 6X1 – 120.27 x mưn của Lê Mỹ Thuận mang tho bịch ma túy đến điểm hẹn bán cho S xong và nhận ⺂00.000 đồng thì bị lực lưng Công an huyện bt quả tang. Trước đó, t tháng 10 đến tháng 12/201, bị cáo H còn giao ma túy, loại Hroin để bị cáo B và bị cáo Lê Thái A đi bán cho nhiu ngưi nghiện, cụ thể: - Giao ma túy để bị cáo Thái A đi bán tng cng 1⺂ lần, thu đưc tng số tin 7.000.000 đồng, bị cáo Thái A mang v đưa lại cho bị cáo H, trong đó: + bán cho Thạch Trưng S 02 lần tại nhà của S và khu vực quán ưn cau thuc khu phố ⺂, thị trn ương ông thu số tin 1.000.000 đồng. + Bán cho Phan ức T Tá ịt 02 lần tại nhà trọ của T thuc p Cây Thông Ngoài, x Cửa ương thu số tin 1000.000 đồng. + Bán cho Nguyễn ăn Tam mao 0⺂ lần tại khu vực quán Ốc Sậy thuc khu phố ⺂, thị trn ương ông thu số tin 2.⺂00.000 đồng. + Bán cho Phạm ăn L 0⺂ lần rại khu vực quán Ốc Sậy thuc khu phố ⺂, thị trn ương ông thu số tin 2.⺂00.000 đồng. - ào khoảng 10 gi ngày 2/12/201 bị cáo H giao ma túy để bị cáo B đi bán cho Phạm ăn L với số tin ⺂00.000 đồng tại khu vực chùa Sư Muôn thuc p Suối á, x ương Tơ. Sau khi bán bị cáo Bình mang tin v lại cho bị cáo H, bị cáo H cho ⺂0.000 đồng. ật chứng thu gi: - 01 bịch nylon màu trng, đưc hàn kín có kích thước 01cm x 02cm, bên trong có chứa cht bt màu trng, khong đồng nht - Tin iệt Nam ⺂00.000 đồng. - 01 điện thoại di đng hiệu Nokia màu đn, số IMEI 1: 3⺂27610⺂⺂6960, IMEI 2: 3⺂27610⺂⺂6969 đ qua sử dụng thu gi khi bt quả tang. - Tin iệt Nam 7.000.000 đồng.thu gi của bị cáo H - 01 điện thoại di đng hiệu OPPO màu hồng, đ qua sử dụng thu gi của bị cáo Hiếu. - 01 điện thoại di đng hiệu Samsung màu đn, Modl: SM – T600/S, số IMEI 1: 3⺂⺂6⺂/09/122⺂6⺂/⺂, số IMEI 2: 3⺂⺂66/09/122⺂6⺂/3 đ qua sử dụng thu gi của bị cáo Thái A. - 01 x mô tô hiệu Yamaha, loại Excitr, màu xanh trng, số khung LCE⺂⺂P10EY⺂3⺂⺂7, số máy ⺂⺂P1 ⺂3⺂6, biển kiểm soát 6X1 – 120.27 đ trả lại cho bà Lê Mỹ Th * Tại bản kết luận giám định số: 91/KL-KTHS ngày 0⺂ tháng 01 năm 2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Kiên Giang kết luận v đối tưng giám định: Cht bt màu trng, không đồng nht đựng trong 01 bịch nylon đưc niêm phong gửi giám định là cht ma túy, loại Hroin. Khối lưng mẫu gửi giám định là 0.0306gam. Tại Bản án sơ thẩm số: 66/2019/HSST ngày 26/6/2019 Tòa án nhân dân huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang: Tuyên bố: Bị cáo Phan Chí H phạm ti “Mua bán trái phép cht ma túy”. Áp dụng: điểm b, c khoản 2 iu 2⺂1 iu 3 B luật hình sự năm 201⺂, sửa đi b sung năm 2017 Xử phạt: Bị cáo Phan Chí H 10 Mưi năm tù. Thi hạn tù tính t ngày bị cáo bị tạm gi 29/12/201. Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên phạt các bị cáo Nguyễn ăn B 03 năm tù, Lê Thái A 03 năm tù, tuyên xử lý vật chứng, án phí và báo quyn kháng cáo tho luật định. Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 0⺂/7/2019 bị cáo Phan Chí H có đơn kháng cáo với ni dung xin giảm nhẹ hình phạt với lý do: Mức án quá cao so với hành vi phạm ti của bị cáo. Tại phiên tòa vị đại diện iện kiểm sát phát biểu quan điểm v ti danh của bị cáo là phù hp, tuy nhiên cp sơ thẩm áp dụng tình tiết định khung tại điểm c khoản 2 iu 2⺂1 BLHS đối với các bị cáo trong trưng hp này là không đúng quy định, các bị cáo chỉ phạm ti thuc tình tiết định khung phạm ti hai lần trở lên tho điểm b khoản 2 iu 2⺂1 BLHS. hình phạt xét tòa án sơ thẩm không áp dụng tình tiết giảm nhẹ do bị cáo không nhận ti và tuyên mức án tương xứng với hành vi phạm ti của bị cáo. Bị cáo kháng cáo không có tình tiết giảm nhẹ nào mới nên đ nghị Hi đồng xét xử áp dụng điểm a Khoản 1 iu 3⺂⺂, iu 3⺂6 B luật tố tụng hình sự năm 201⺂, không chp nhận kháng cáo của bị cáo, gi nguyên bản án sơ thẩm đ tuyên. Bị cáo gi nguyên ni dung kháng cáo và nói li sau cùng xin Hi đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở ni dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đưc tranh tụng tại phiên tòa, Hi đồng xét xử nhận định như sau: [1] tính hp pháp của đơn kháng cáo: Xét đơn kháng cáo của bị cáo v ni dung, quyn kháng cáo, thủ tục kháng cáo và thi hạn kháng cáo là đúng quy định của B luật tố tụng hình sự. Hi đồng xét xử chp nhận xm xét giải quyết đơn kháng cáo tho trình tự phúc thẩm.[2] quyết định của bản án sơ thẩm: Bị cáo Nguyễn ăn B bị bt quả tang khi đang bán ma túy cho Thạch Trưng S, quá trình bị bt Bình đ khai ra bị cáo Phan Chí H là ngưi chủ mưu đưa ma túy cho B đi bán. T tháng 10 đến tháng 12/201, bị cáo H giao ma túy, loại Hroin để bị cáo B và bị cáo Lê Thái A đi bán cho nhiu ngưi nghiện, cụ thể: Giao ma túy để bị cáo Thái A đi bán tng cng 1⺂ lần, thu đưc tng số tin 7.000.000 đồng, bị cáo Thái A mang v đưa tin lại cho bị cáo H, trong đó bán cho Thạch Trưng S 02 lần, bán cho Phan ức T Tá ịt 02 lần, bán cho Nguyễn ăn Tam mao 0⺂ lần, bán cho Phạm ăn L 0⺂ lần, giao ma túy cho bị cáo B đi bán 02 lần, thu 1000.000 đồng. Trong đó bán cho Phạm ăn L với số tin ⺂00.000 đồng và bán cho S ⺂00.000 đồng bị bt quả tang. o vậy Tòa án nhân dân huyện Phú Quốc đ xử phạt bị cáo Phan Chí H v ti “Mua bán trái phép cht ma túy” tho khoản 2 iu 2⺂1 B luật hình sự năm 201⺂, sửa đi b sung năm 2017 là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên các bị cáo chỉ phạm ti với tình tiết định khung tại điểm b khoản 2 iu 2⺂1 BLHS, do tho li khai của các bị cáo không có lần nào bán ma túy cho 02 ngưi trở lên cùng mt lần nên cp sơ thẩm áp dụng tình tiết định khung phạm ti với 02 ngưi trở lên trong trưng hp này là không đúng quy định, cần rút kinh nghiệm. [3] yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo: Bị cáo Phan Chí H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Hi đồng xét xử thy rằng tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay bị cáo vẫn quanh co không nhận việc đưa ma túy cho B đi bán cho S và L, nhưng đối với các hành vi khác bị cáo vẫn tha nhận là đưa ma túy cho Thái A đi bán khoảng 1⺂ lần nên có thể áp dụng cho bị cáo khoản 2 iu ⺂1 BLHS là thành khẩn mt phần đối với hành vi phạm ti của mình. T đó xm xét giảm nhẹ mt phần hình phạt cho bị cáo cũng là phù hp. [⺂] quan điểm của iện kiểm sát: ti danh và định khung hình phạt tho quy đinh tại điểm b khoản 2 iu 2⺂1 BLHS là phù hp HXX chp nhận, v hình phạt đ nghị gi nguyên có phần nghiêm khc HXX không chp nhận. [⺂] án phí: Căn cứ iu 13⺂, iu 136 B luật tố tụng hình sự, điểm b khoản 2 iu 23 Nghị quyết 326/2016/UBTQH1⺂ ngày 30/12/2016 của Ủy ban thưng vụ Quốc Hi. o yêu cầu kháng cáo của bị cáo đưc chp nhận nên bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. Các Quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực kể t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị nên Hi đồng xét xử không xm xét. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm b khoản 1 iu 3⺂⺂, điểm c khoản 1 iu 3⺂7 B Luật Tố tụng hình sự. Chp nhận kháng cáo của bị cáo Phan Chí H sửa bản án sơ thẩm. 2. Áp dụng: điểm b khoản 2 iu 2⺂1 khoản 2 iu ⺂1 iu 3 B luật hình sự năm 201⺂, sửa đi b sung năm 2017. Xử phạt: Bị cáo Phan Chí H 0 Tám năm tù v ti “Mua bán trái phép chất ma túy”. Thi điểm chp hành hình phạt tù đưc tính t ngày 29/12/201. 3. án phí: Áp dụng iu 13⺂, iu 136 B luật tố tụng hình sự, iu 23 Nghị quyết 326/2016/UBTQH1⺂ ngày 30/12/2016 của Ủy ban thưng vụ Quốc hi khóa 1⺂ v mức thu, miễn, giảm, thu np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo Phan Chí H không phải np án phí hình sự phúc thẩm. ⺂. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm số 66/2019/HSST ngày 26/6/2019 Tòa án nhân dân huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang không có kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án./.
Nơi nhận: - ụ giám đốc Kiểm tra 1 - TAN Cp cao tại TP.HCM 1 - KSN Cp cao tại TP.HCM 1 - KSN tỉnh Kiên Giang 1 - Sở tư pháp tỉnh Kiên Giang 1 - Phòng HSN CA tỉnh KG 1 - T HCTP 1 - TAN huyện Phú Quốc1 - THA huyện Phú Quốc 1 - KSN huyện Phú Quốc 1 - CQCST huyện Phú Quốc 1 - Bị cáo kháng cáo 1 - Lưu hồ sơ 1 - Lưu Tòa hình sự ⺂. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Diệu Hiền |