vanban.org

Bản án 142/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Ngô Thị Kiều H và ông Phạm Tiến Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Ngô Thị Kiều H và ông Phạm Tiến Đ thỏa thuận giao 01 con chung là Phạm Nhật Hạ V, sinh ngày 18/6/2021 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi thành niên hoặc đến khi có thay… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNSTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG
Số: 142/2026/QĐST-HNGĐ
Lâm Đồng, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 giữa:

- Bà Ngô Thị Kiều H, sinh năm 2000

Địa chỉ: Thôn F L, xã B, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông Phạm Tiến Đ, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- C¨n cø vµo Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Ngô Thị Kiều H và ông Phạm Tiến Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Ngô Thị Kiều H và ông Phạm Tiến Đ thỏa thuận giao 01 con chung là Phạm Nhật Hạ V, sinh ngày 18/6/2021 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Bà H có đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.

Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ngô Thị Kiều H và ông Phạm Tiến Đ xác nhận không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Ngô Thị Kiều H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000637 ngày 12/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Ngô Thị Kiều H số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ