- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 142/2024/HNGĐ-ST Ngày: 21-5-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: ng Ngô V n Đ ợc và Nguyễn Thị Ly.
Thư ký phiên tòa: ng Quách Thuận An, Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: ng Nguyễn h ớc Lợi, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 n m 2024, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 183/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 n m 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 213/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 n m 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 199/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 n m 2024 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh n m 1988; n i c trú: ấp KB 1, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử mặt).
2. Bị đơn: ng Lê Thanh N, sinh n m 1985; n i c trú: ấp KQ2, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n à Nguyễn Thị Ngọc H tr nh ày: Bà và ông Lê Thanh N chung sống nhau vào đầu n m 2018, không tổ chức lễ c ới, đến n m 2019 có đ ng ký kết hôn t i Ủy an nhân dân xã Kiến Thành, hôn nhân do chúng ông, à tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Sau khi c ới ông à đi làm công nhân trên BD, đến n m 2021 th vợ chồng về sinh sống t i ấp KQ2, xã KT. Bà và ông N chung đến cuối n m 2023 th mâu thuẫn, nguyên nhân là do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông N th ng hay ghen tuông vô cớ, không tôn trọng gia đ nh ên vợ, từ đó vợ chồng th ng xuyên cãi nhau, đến tháng 11/2023 âl vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân cho đến nay, không tới lui th m nhau. Thấy t nh cảm không còn à yêu cầu ly hôn với ông Lê Thanh N; về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Lê Triệu V, sinh ngày 23/02/2029 hiện đang sống với à Hân, à Hân yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông N cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung; không yêu cầu tòa án giải quyết; về nợ chung; không có.
Bị đ n ông Lê Thanh N đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đ n khởi kiện của à Hân.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử N án:
Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với ị đ n: ng Lê Thanh N, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề N hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Nguyễn Thị Ngọc H đối với ông Lê Thanh N.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên Lê Triệu V, sinh ngày 23/02/2019; ông Lê Thanh N không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
. Bà Nguyễn Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Thanh N. ng N có n i c trú t i ấp Kiến Quới 2, xã Kiến Thành, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n à Nguyễn Thị Ngọc H có đ n xin xét xử vắng mặt; ị đ n ông Lê Thanh N đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lê Thanh N xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2018 đến n m 2019 đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, à đ ợc pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà Hân tr nh ày vợ chồng chung sống đến n m 2023 th mâu thuẫn nguyên nhân là do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông N th ng hay ghen tuông vô cớ, không tôn trọng gia đ nh ên vợ, từ đó vợ chồng th ng xuyên cãi nhau, đến tháng 11/2023 âl vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân cho đến nay, không tới lui th m nhau. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Lê Thanh N. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Lê Thanh N đã đ ợc tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc à Hân khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của à Hân, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, à Hân xác định không còn t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Nguyễn Thị Ngọc H là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H xác định à và ông Lê Thanh N có 01 con chung tên Lê Triệu V, sinh ngày 23/02/2019 hiện nay đang sống với à Hân. Bà Hân yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay à Hân là ng i trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với à Hân cháu Vy vẫn phát triển nh th ng về thể chất, tinh thần và đ ợc à Hân t i điều kiện cho đi học. Do đó, cần để à Hân tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh.
Do à Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: do à Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về nợ chung: à Nguyễn Thị Ngọc H xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về án phí: bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- N Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Nguyễn Thị Ngọc H và xử nh sau:
Về hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị Ngọc H đ ợc ly hôn với ông Lê Thanh N. Giấy chứng nhận kết hôn số 39 do Ủy an nhân dân xã Kiến Thành, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 04 tháng 02 n m 2019 không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Lê Triệu V, sinh ngày 23/02/2019, ông Lê Thanh N không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Ngọc H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở ông Lê Thanh N trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0015185 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 3 n m 2024. Bà Hân đã nộp đủ.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.
Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND H. CM; -TAND tỉnh An Giang; -Chi cục THADS H. CM; -UBND thực hiện việc đ ng ký kết hôn; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu ản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n m 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i n m 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân iệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của ản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm a ng i, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, ỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng i, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả a Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ a nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức th ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng i đ i diện hợp pháp của nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đ i diện theo pháp luật hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i... là ng i đ i diện theo pháp luật của nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s th ghi là Luật s của V n phòng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, của c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề N của ị đ n; yêu cầu độc lập, đề N của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các ên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng ên đ ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề N của đ ng sự; yêu cầu, đề N của c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng i khác (nếu có); yêu cầu, đề N của ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ng sự; ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng tr ng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguyên tắc c ản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà ản án, quyết định đã ị hủy một phần hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng của ản án, đối với ản án đ ợc thông qua t i phòng N án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi n m ra ản án, ô thứ a ghi ký hiệu lo i ản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng ị hủy; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi |