vanban.org

Bản án 142/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H. Buộc ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị H số tiền 31.300.000 đồng. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 142/2023/DS-ST
Ngày: 30 - 5 - 2023
V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG

- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Minh Thắng.

2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Qúi - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 165/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2023/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Phạm Thị H, sinh năm 1947 (tên thường gọi: Mười H);

Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn:

2.1 Ông Lê Văn T, sinh năm 1955;

2.2 Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1956;

Cùng địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

(Bà H xin vắng mặt, ông T, bà Đ có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phạm Thị H xin vắng mặt nhưng theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng, bà H trình bày và yêu cầu:

Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ có vay của bà số tiền 11.000.000 đồng theo giấy nợ ngày 16/5/2018 (âm lịch) và 30.000.000 đồng theo giấy nợ ngày 01/02/2012. Mục đích vay để ông bà trang trải kinh tế gia đình. Từ khi vay đến nay, ông T và bà Đ chỉ trả 9.700.000 đồng tiền vốn gốc vào tháng 4/2023. Bà đã nhiều lần yêu cầu ông T, bà Đ trả hết nhưng không thực hiện. Nay bà khởi kiện yêu cầu ông T, bà Đ liên đới trả số tiền vốn 31.300.000 đồng, không yêu cầu tính lãi; trả khi án có hiệu lực pháp luật.

* Tại biên bản ghi lời khai ngày 09/5/2023 và tại phiên tòa bị đơn ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ trình bày: Ông bà thống nhất còn nợ bà H 31.300.000 đồng tiền vốn, ông bà đồng ý trả nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng.

* Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng tuân theo đúng pháp luật tố tụng.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp Hợp đồng vay tài sản được quy định tại Khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà Phạm Thị H xin vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà H.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H yêu cầu ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ liên đới trả số tiền vốn gốc 31.300.000 đồng. Chứng cứ bà H cung cấp để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của bà là giấy nợ ngày 16/5/2018 (âm lịch) và giấy nợ ngày 01/02/2012. Ông T và bà Đ thống nhất số tiền còn nợ bà H là 31.300.000 đồng. Do đó, bà H khởi kiện yêu cầu ông T, bà Đ liên đới trả lại số tiền 31.300.000 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Bà H không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về thời gian trả: Bà H yêu cầu ông T, bà Đ liên đới trả số tiền 31.300.000 đồng khi án có hiệu lực. Xét thấy, bị đơn đã vi phạm hợp đồng khi chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn và nguyên đơn cũng không đồng ý cho bị đơn trả dần. Vì vậy, căn cứ các quy định của Bộ luật dân sự về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ thì cần buộc ông T, bà Đ phải có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn số tiền 31.300.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông bà là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên ông bà được miễn nộp án phí.

Xét ý kiến của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 288, 357, 463, 466, 468, 688 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H.

Buộc ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị H số tiền 31.300.000 đồng. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này, thì hàng tháng còn phải trả lãi phát sinh tính trên số tiền và thời gian chậm thi hành án, với mức lãi suất tính theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Về án phí:

- Bà Phạm Thị H thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

- Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Đ được miễn nộp tiền án phí.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ