vanban.org

Bản án 142/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị T. Bà Phạm Thị T được ly hôn với ông Thái Hoàng T.

Về con chung: Giao con chung tên Thái Phong V, sinh ngày 31/5/2015 cho ông Thái Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Thái Hoàng Bảo A, sinh ngày 7/4/2018 cho bà Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Ông T, bà T có quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Tâm ly hôn ông Tiến"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị T. Bà Phạm Thị T được ly hôn với ông Thái Hoàng T.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 142/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30-5-2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn, con
chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Chánh – Cán bộ hưu trí.

2. Bà Huỳnh Thị Kim Kiên – Cán bộ Hội liên hiệp phụ nữ TP. B

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thế Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B - tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 2134/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021, về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên toà số 172/2022/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022 , giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1991.

- Bị đơn: Ông Thái Hoàng T, sinh năm 1993.

Cùng địa chỉ: Nhà không số, tổ 7, khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Bà T có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Phạm Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T tìm hiểu, kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân xã T (nay là phường T), thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 157/2013 ngày 05/8/2013. Từ khi hai vợ chồng bà kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong vấn đề cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Hiện nay hai vợ chồng bà đã sống ly thân. Nay bà T xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Thái Phong V, sinh ngày 31/5/2015 và Thái Hoàng Bảo A, sinh ngày 7/4/2018. Ly hôn, bà đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Thái Hoàng Bảo A, đồng ý giao cháu Thái Phong V cho ông Tiến chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Thái Hoàng Tiến đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có bản tự khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông Tiến.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Xét cuộc sống vợ chồng của bà T, ông T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà T yêu cầu ly hôn với ông T là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Về con chung: Hai con chung tên Thái Phong V, sinh ngày 31/5/2015 và Thái Hoàng Bảo A, sinh ngày 7/4/2018. Ly hôn, giao cháu Thái Hoàng Bảo A cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Thái Phong V cho ông Tiến trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của ông T nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các bên có yêu cầu.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự: Bà Phạm Thị T yêu cầu được ly hôn với ông Thái Hoàng T. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, con chung”; Bà Phạm Thị T là nguyên đơn, ông Thái Hoàng T là bị đơn.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Phạm Thị T nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Thái Hoàng T hiện đang cư trú tại Nhà không số, tổ 7, khu phố Long Đức 1, phường T, thành phố B. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Về thủ tục tố tụng: Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông T đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt neân toøa aùn tieán haønh xét xử vắng mặt bà T, ông T theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Thái Hoàng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân phường xã T (nay là phường T), thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 157/2013 ngày 05/8/2013 nên áp dụng Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là hôn nhân hợp pháp. Từ khi hai vợ chồng bà kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong vấn đề cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Hiện nay hai vợ chồng bà đã sống ly thân. Nay bà T xác định không còn tình cảm nên xin được ly hôn với ông Tiến.

Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập ông T đến Tòa làm việc nhưng ông T vẫn vắng mặt không lý do, không có ý kiến phản hồi thể hiện việc ông T không tích cực trong việc hòa giải, hàn gắn quan hệ vợ chồng, không thiết tha cuộc sống hôn nhân với bà T. Qua kết quả xác minh tại Công an phường T, thành phố B thể hiện nội dung: Ông Thái Hoàng T hiện có đăng ký thường trú và hiện vẫn đang sinh sống tại địa phương. Kết quả xác minh của Ủy ban nhân dân phường T tại nơi cư trú ngày 09/03/2022 thì địa phương không nắm rõ mâu thuẫn giữa vợ chồng bà T và ông T.

Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà T và ông T là có thật, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, giải quyết cho bà T được ly hôn với ông T để trả tự do cả hai là phù hợp.

- [5] Về con chung: Có hai con chung tên Thái Phong V, sinh ngày 31/5/2015 và Thái Hoàng Bảo A, sinh ngày 7/4/2018. Ly hôn, do bà T thực tế đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thái Hoàng Bảo A và bà T cũng có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A do đó giao cháu Thái Hoàng Bảo A cho bà T trực tiếp chăm sóc, giáo dục là phù hợp. Đối với cháu Thái Phong V tòa án không lấy được lời khai, tuy nhiên tại biên bản xác minh ngày 09/3/2022 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, đại diện Ủy ban cho biết hiện tại cháu Thái Phong V đang sống cùng cha là ông Thái Hoàng T, ly hôn bà T cũng đồng ý giao cháu V cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Do đó việc giao cháu Thái Phong V cho ông T là phù hợp. Tạm thời, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của ông T nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.

Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 203, Điều 220, Điều 227, 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, 11, 56, Điều 85, Điều 89, Điều 91, Điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị T. Bà Phạm Thị T được ly hôn với ông Thái Hoàng T.

2. Về con chung: Giao con chung tên Thái Phong V, sinh ngày 31/5/2015 cho ông Thái Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Thái Hoàng Bảo A, sinh ngày 7/4/2018 cho bà Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông T, bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Bà Phạm Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000643 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Bà T đã nộp xong án phí.

Bà T, ông T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo qui định của pháp luật.

T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa Nơi nhận:

- TAND tỉnh Đồng Nai;

- VKS ND tỉnh Đồng Nai;

- T.H.A dân sự TP. B;

- VKS TP B;

- Các đương sự.

- UBND nơi đăng ký kết hôn

- Lưu HS, VP.

Trần Thị Thúy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thúy

T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa

Cỡ chữ