- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị X và anh H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Cao Thị X được ly hôn anh Trần Hữu H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 142/2021/HNGĐ - ST Ngày: 26/11/2021 V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Xuân Ngân
2.Ông : Nguyễn Đức Lam
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phƣơng Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 11 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 74/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114/2021/QĐST- HNGĐ ngày 16/11/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị X, sinh năm:1993; Nơi ĐKHKTT: Xóm X , xã C, huyện TC, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt ( Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Anh Trần Hữu H, sinh năm:1989; Nơi ĐKHKTT: Xóm X , xã C, huyện TC, tỉnh Nghệ An.
Hiện đang chấp hành án phạt tù tại: Đội X, phân trại số Y, Trại giam An Phước Cục C10 Bộ Công An; địa chỉ: Xã An Thái, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt ( Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện đề ngày 13/4/2021, bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Cao Thị X trình bày như sau:
Về hôn nhân: Chị và anh Trần Hữu H kết hôn vào ngày 08/5/2017 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thọ Lâm, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến năm 2018 thì anh Trần Hữu H phạm tội và phải chấp hành án tại Trại giam An Phước nên xảy ra mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng xa cách dần. Nay tình cảm vợ chồng là không còn chị Cao Thị X đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Trần Hữu H.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Hữu L, sinh ngày 04/12/2015. Chị Cao Thị X có nguyện vọng nuôi được con và không yêu cầu anh Trần Hữu H cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Chị Cao Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến bị đơn anh Trần Hữu H: Tại bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt anh Trần Hữu H có ý kiến:
Về hôn nhân: Anh và chị Cao Thị X kết hôn vào ngày 08/5/2017 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thọ Lâm, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Sau kết hôn một thời gian thì anh phạm tội, hiện anh đang phải chấp hành án phạt tù tại Đội 4, phân trại số 02, Trại giam An Phước nên tình cảm vợ chồng xa cách. Anh cũng có một phần lỗi trong việc hôn nhân gia đình, chưa làm tròn trách nhiệm, nay chị Cao Thị X xin ly hôn thì anh đồng ý.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Hữu L, sinh ngày 04/12/2015. Anh Trần Hữu H đồng ý giao con cho chị Cao Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về chia tài sản và nợ: Anh Trần Hữu H không yêu cầu Tòa án giải quyết
Anh Trần Hữu H đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Xử cho chị Cao Thị X được ly hôn anh Trần Hữu H
Về nuôi con chung: Giao con chung là Trần Hữu Long, sinh ngày 04/12/2015 cho chị Cao Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Hữu H.
Về chia tài sản và nợ: Chị Cao Thị X và anh Trần Hữu H không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị Cao Thị X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Cao Thị X và anh Trần Hữu H là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thọ Lâm, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 08/5/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó anh Trần Hữu H phạm tội và phải vào trại giam để chấp hành án phạt tù nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng xa cách. Nay chị Cao Thị X xin ly hôn thì anh Trần Hữu H cũng đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Cao Thị X và anh Trần Hữu H chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng,đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Cao Thị X, xử cho chị được ly hôn với anh Trần Hữu H là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Hữu Long, sinh ngày 04/12/2015. Chị Cao Thị X có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con, ý kiến anh Trần Hữu H cũng đồng ý. Hội đồng xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự về việc nuôi con không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận. Giao con chung là Trần Hữu Long, sinh ngày 04/12/2015 cho chị Cao Thị X trực tiếp nuôi dưỡng là đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con, đúng với quy định tại các Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Hữu H.
Về chia tài sản và nợ: Chị Cao Thị X và anh Trần Hữu H không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị Cao Thị X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
Về hôn nhân: Cho chị Cao Thị X được ly hôn anh Trần Hữu H
Về nuôi con chung: Giao con chung là Trần Hữu Long, sinh ngày 04/12/2015 cho chị Cao Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Hữu H.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
Về án phí: Chị Cao Thị X phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0004656 ngày 14/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS huyện Thanh Chương; - Chi cục THA dân sự H.Thanh Chương; - UBND xã Thọ Lâm, H. Thọ Xuân, Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TrÇn V¨n Dòng TrÇn V¨n Dòng |