- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thanh T– Sinh năm 1989.
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở : 76 K80C ngõ ® êng B, ph êng V, QuËn B, thµnh phè H.
- Chị Trần Thị T– Sinh năm 1991.
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở : Thôn T, xã H, huyện T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
– Về quan hệ hôn nhân : Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 136/2012 quyển số 01/2012 ngày 19/6/2013 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, thành phố H.
Sau khi kết hôn vợ chồng tôi sống tại : Sè 76, K80C, ngâ 376 ® êng B ëi, ph êng VÜnh Phóc, QuËn Ba §×nh, thµnh phè Hµ Néi cho đến năm 2016 thì vợ chồng sống ly thân chị T về nhà bố mẹ đẻ ở tại Th«n T, x· H, huyện T, thành phố H, còn anh T vẫn ở tại địa chỉ Sè 76, K80C, ngâ 376 ® êng B, ph êng V, QuËn B, thµnh phè H cho đến nay.
Nay anh chị xác định mâu Tẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không còn tiếng nói chung với nhau, không quan T đến nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng của anh chị đề nghị Tòa án công nhận Thuận tình ly hôn. Nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị T
Về nuôi con chung : Anh T, chị T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T (nữ), sinh ngày 24/6/2013. Ly hôn anh chị thống nhất giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T đến khi nào anh T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung : Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
Về nhà ở : Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí ly hôn : Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị T.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh T (nữ), sinh ngày 24/6/2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T đến khi nào anh T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung : Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
Về nhà ở : Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
- Về các vấn đề khác : Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số AA/2018/0024329 ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ba Đình. Anh T đã nộp 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận Ba Đình ; - UBND xã H, huyện T, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ VÂN. |