- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuân - Thảnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Yến X và anh Nguyễn Công Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 142/2020/QĐST – HNGĐ | Đơn Dương, ngày 16 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 197/2020/TLST - HNGĐ ngày 08/10/2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến X, sinh năm: 1988;
Trú tại: số 71A đƣờng A, tổ dân phố N, thị trấn TM, huyện Đ, tỉnh L
Bị đơn: Anh Nguyễn Công Th, sinh năm: 1986;
Trú tại: số 71A đƣờng A, tổ dân phố N, thị trấn TM, huyện Đ, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 06/11/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Yến X và anh Nguyễn Công Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến X và anh Nguyễn Công Th. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 07/3/2013 của UBND xã K, huyện Đ, tỉnh L chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dƣỡng con chung chƣa thành niên nhƣ sau:
Giao cháu Nguyễn Khải Đ, sinh ngày: 16/12/2013 cho anh Nguyễn Công Th trực tiếp nuôi dƣỡng, giáo dục cho đến khi cháu Định trƣởng thành.
Chị X không phải cấp dƣỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục con sau ly hôn đƣợc áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Yến X và anh Nguyễn Công Th thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Yến X thỏa thuận nhận chịu hết 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhƣng đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ do chị X đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0002624 ngày 08/10/2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dƣơng. Hoàn trả cho chị X 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - THADS huyện Đơn Dương; - UBND xã Ka Đô; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |