- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với Nguyễn Thị Khánh N"
- Tòa quyết gì? Buộc chị Nguyễn Khánh N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ phát sinh từ đơn đề mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20141225 – 500001 - 0022 ngày 20/02/2014 là 14.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ————————— Bản án số: 142/2017/DS-ST Ngày: 16-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;
2. Bà Nguyễn Ngọc Diệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đình Đông Quân, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Vào ngày 16 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 521/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 199/2017/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 9 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 144/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số 89 đƣờng L, phƣờng L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Chị Phạm Nhƣ Q, sinh năm 1987; địa chỉ: 82/1 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ngày 03/7/2017), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Khánh N, sinh năm 1985; địa chỉ: 10/3 khu phố N, phƣờng B, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 03/7/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Phạm Nhƣ Q trình bày:
Ngày 20/02/2014, chị Nguyễn Khánh N và Ngân hàng TMCP V (gọi tắt Ngân hàng) ký đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20141225 – 500001 - 0022 vay số tiền 21.000.000đồng, lãi suất 5%/tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, trả chậm trong vòng 18 tháng với số tiền 32.813.000đồng (bao gồm cả gốc và lãi), 17 tháng đầu mỗi tháng trả 1.797.000đồng, tháng cuối cùng trả 2.264.000đồng, thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thanh toán từ ngày 01/2/2015.
Thực hiện hợp đồng, chị Nguyễn Khánh N đã thanh toán đƣợc 10 lần với số tiền 17.994.000đồng. Kể từ ngày 30/01/2016, chị Nguyễn Khánh N không thanh toán cho Ngân hàng theo thỏa thuận. Tính đến ngày khởi kiện, chị Nguyễn Khánh N còn nợ Ngân hàng số tiền 14.819.000đồng; trong đó: Nợ gốc là 11.930.098đồng, nợ lãi là 2.888.902đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu chị Nguyễn Khánh N phải trả số nợ trên.
- Tại bản tự khai ngày 08/9/2017, bị đơn chị Nguyễn Khánh N trình bày:
Bị đơn thống nhất với nội dung trình bày của ngƣời đại diện hợp pháp của Ngân hàng về nội dung hợp đồng tín dụng, số tiền vay, quá trình trả nợ, số tiền còn nợ. Tuy nhiên, chị Nguyễn Khánh N gặp khó khăn về kinh tế nên đã không thanh toán cho Ngân hàng theo đúng thỏa thuận. Nay chị Nguyễn Khánh N đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ là 14.819.000đồng; trong đó: Nợ gốc là 11.930.098đồng, nợ lãi là 2.888.902đồng, nhƣng do hoàn cảnh khó khăn, chị xin trả dần mỗi tháng 700.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Khánh N có địa chỉ tại 10/3 khu phố N, phƣờng B, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng phải trả số tiền nợ 14.819.000đồng phát sinh từ đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20141225 – 500001 - 0022 ngày 20/02/2014. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu h i iện tranh ch p hợp đ ng
n m
t ng y người c quy n yêu c u i t ho c ph i i t quy n v ợi ch hợp pháp của m nh ị âm phạm”. Từ ngày 30/01/2016, chị Nguyễn Khánh N không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 06/7/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Xét “Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20141225 – 500001 - 0022 ngày 20/02/2014 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng với chị Nguyễn Khánh N đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Nguyễn Khánh N đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 10 kỳ là 17.994.000đồng. Kể từ ngày 30/01/2016 đến thời điểm Ngân hàng khởi kiện, chị Nguyễn Khánh N không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn, nhƣ vậy chị Nguyễn Khánh N đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Số tiền nợ và quá trình trả nợ cũng đƣợc chị Nguyễn Khánh N thừa nhận nên đây là tình tiết chứng cứ không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Khánh N phải trả số tiền nợ là 14.819.000đồng; trong đó: Nợ gốc là 11.930.098đồng, nợ lãi là 2.888.902đồng là có căn cứ chấp nhận.
Do “Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20141225 – 500001 - 0022 ngày 20/02/2014 không thỏa thuận về lãi quá hạn nên để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, trong trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Đối với yêu cầu của chị Nguyễn Khánh N đề nghị Ngân hàng cho trả dần số nợ trên mỗi tháng 700.000đồng nhƣng Ngân hàng không đồng ý nên không có cơ sở chấp nhận.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Khánh N phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Buộc chị Nguyễn Khánh N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ phát sinh từ đơn đề mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20141225 – 500001 - 0022 ngày 20/02/2014 là 14.819.000 (mƣời bốn triệu tám trăm mƣời chín nghìn) đồng; trong đó: Nợ gốc là 11.930.098 (mƣời một triệu chín trăm ba mƣơi nghìn không trăm chín mƣơi tám) đồng và nợ lãi là 2.888.902 (hai triệu tám trăm tám mƣơi tám nghìn chín trăm lẻ hai) đồng .
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Khánh N phải chịu 740.950 (bảy trăm bốn mƣơi nghìn chín trăm năm mƣơi) đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 370.000 (ba trăm bảy mƣơi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009846 ngày 14/7/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
4. Ngân hàng TMCP V và chị Nguyễn Khánh N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
5. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - CCTHA DS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒAHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Hiền |