vanban.org

Bản án 141/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Hà Thị T, bà T được ly hôn với ông Tô Văn B.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình bà Hà Thị T phải chịu 300.000 đồng, bà T có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004109 ngày 13/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau), được chuyển thu. Nguyên đơn, bị đơn có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hà Thị T yêu cầu ly hôn với ông Tô Văn B"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Hà Thị T, bà T được ly hôn với ông Tô Văn B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 141/2025/HNGĐ-ST
Ngày 28-8-2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Minh Luân

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Giang

Ông Đào Việt Khái

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau.

Ngày 28 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/5/2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm: 1972 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã P, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Tô Văn B, sinh năm: 1966 (vắng mặt).

Địa chỉ: Đ: Ấp T, xã P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 5 năm 2025 nguyên đơn bà Hà Thị T trình bày:

Bà Hà Thị T và ông Tô Văn B thành hôn với nhau năm 1990, đến năm 2004 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là xã P, tỉnh Cà Mau). Trong thời gian chung sống bà Hà Thị T và ông Tô Văn B phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, hôn nhân không hạnh phúc nên sống ly thân tháng 3 năm 2025 đến nay. Bà Hà Thị T và ông Tô Văn B không thể đoàn tụ nên yêu cầu được ly hôn. Bà Hà Thị T và ông Tô Văn B có 03 người con chung tên Tô Kim T1, sinh năm 1990; Tô Văn K, sinh năm 1993; Tô Tấn N, sinh năm 1997 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét. Tài sản chung, tự thỏa thuận; Nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đối với bị đơn ông Tô Văn B trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với ông B nhưng ông B vẫn vắng mặt và không gởi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

Xét về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Tô Văn B có nơi cư trú tại xã P, tỉnh Cà Mau. Nguyên đơn bà Hà Thị T khởi kiện xin ly hôn với ông Tô Văn B nên Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đối với ông Tô Văn B nhưng ông B vẫn vắng mặt tại phiên tòa, bà Hà Thị T xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông B là phù hợp với quy định.

Xét về hôn nhân: Bà Hà Thị T và ông Tô Văn B thành hôn với nhau năm 1990, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là xã P, tỉnh Cà Mau). Được thể hiện tại Giấy chứng nhận kết hôn số 396 ngày 17/4/2004 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau cấp, đúng theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Hà Thị T và ông Tô Văn B được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Theo bà Hà Thị T trình bày trong thời gian chung sống bà Hà Thị T và ông Tô Văn B phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, hôn nhân không hạnh phúc nên sống ly thân tháng 3 năm 2025 đến nay. Bà Hà Thị T và ông Tô Văn B không thể đoàn tụ nên yêu cầu được ly hôn. Đối với bị đơn ông Tô Văn B trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, ông B vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Hà Thị T và ông Tô Văn B đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, yêu cầu ly hôn của bà Hà Thị T là có căn cứ nên được chấp nhận.

Xét về con chung: Bà Hà Thị T và ông Tô Văn B có 03 người con chung tên Tô Kim T1, sinh năm 1990; Tô Văn K, sinh năm 1993; Tô Tấn N, sinh năm 1997 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu nên không xem xét.

Xét về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn bà Hà Thị T không yêu cầu nên không xem xét.

Xét về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn bà Hà Thị T phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Hà Thị T, bà T được ly hôn với ông Tô Văn B.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình bà Hà Thị T phải chịu 300.000 đồng, bà T có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004109 ngày 13/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau), được chuyển thu.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ