vanban.org

Bản án 141/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Nhựt C đối với bà Lý Thị Thanh L.

Buộc bà Lý Thị Thanh L có nghĩa vụ trả cho ông Võ Nhựt C số tiền là 1.030.433.000 (Một tỷ, không trăm, ba mươi triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn) đồng, (Trong đó tiền vốn là 1.000.000.000 đồng, tiền lãi là 30.433.000 đồng). Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử, nếu bên phải thi hành án không thi hành số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Nhựt C đối với bà Lý Thị Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự và Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 141/2024/DS-ST
Ngày: 20/9/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Thạch.

2. Ông Tô Hiền Đức.

- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Công Danh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 238/2024/TLST-DS, ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 161/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 150/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

1, Nguyên đơn: Ông Võ Nhựt C, sinh năm 1985

Trú tại: đường 31, ấp Trường Ph, xã Trường Đ, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Dương Mỹ H, sinh năm 1965.

Trú tại: Khu phố 6, phường 4, thành phố Tây N, tỉnh Tây Ninh (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2, Bị đơn: Bà Lý Thị Thanh L, sinh năm 1975.

Trú tại: số 155, Quốc lộ 22B, khu phố Hiệp H, phường Hiệp T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 07/6/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Võ Nhựt C trình bày:

Ông C và bà L không có quen biết, ông cho bà Loan vay tiền là do bạn của ông tên Võ Thị Hồng L giới thiệu, trước đây có cho bà Lý Thị Thanh L vay 02 lần, trả tiền đầy đủ, riêng lần này không trả đủ.

Ngày 29/5/2024, bà Lý Thị Thanh L có hỏi mượn ông số tiền là 5.020.000.000 đồng, để đáo hạn ngân hàng bằng hình thức thanh toán hợp đồng vay của Ngân hàng OCB để vay của Ngân hàng Viettin, nhưng sau khi thanh toán nợ, đến ngày 31/5/2024 bà L chỉ trả cho ông C được 4.020.000.000 đồng, còn nợ lại 01 tỷ đồng, hẹn 03 ngày trả cho ông từ ngày 01/6 đến 03/6/2024 trả số tiền còn lại nhưng đến nay vẫn không trả được khoản tiền nào.

Ngày 31/5/2024, bà L viết lại giấy nợ 01 tỷ đồng cho ông, bà L tự viết thông tin và số tiền mượn vào giấy mượn tiền và biên bản giao nhận tiền.

Thời gian đến nay bà L vẫn không trả tiền cho ông, gọi điện không bắt máy, không thiện chí trả nợ cho ông.

Nay ông C yêu cầu bà L phải trả cho ông số tiền nợ 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng và tiền lãi theo quy định.

*Bị đơn bà Lý Thị Thanh L vắng mặt không trình bày ý kiến.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 463, 466, 468 BLDS và Nghị quyết 326 của UBNTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nhân dân đề nghị hội đồng xét xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp vay tài sản của ông Võ Nhựt C đối với bà Lý Thị Thanh L. Buộc bà Lý Thị Thanh L có trách nhiệm trả cho cho ông Võ Nhựt C số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định.

Xác định nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm của đương sự theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Người đại điện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Dương Mỹ H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn bà Lý Thị Thanh L đã được toà án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, nên HĐXX xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

Về Hợp đồng vay tài sản

Ngày 31/5/2024, bà Lý Thị Thanh L có vay tiền của ông Võ Nhựt C số tiền là 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng, thỏa thuận thời hạn 03 ngày sau trả là ngày 03/6/2024, nhưng đến nay bà L vẫn chưa trả tiền cho ông C, giấy mượn tiền không ghi thỏa thuận lãi suất, bà L ký tên.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tống đạt hợp lệ nhưng bà L vẫn không trình bày ý kiến, không đến toà làm việc xem như từ bỏ quyền lợi của mình.

Về lãi suất vay

Các bên xác định giấy nợ không có ghi mức lãi suất thoả thuận, căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự, mức lãi suất được tính là 0,83%/tháng.

Số tiền lãi được tính là: 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng x 0,83%/tháng x 03 tháng 20 ngày = 30.433.000 đồng.

Vậy tổng tiền vốn, tiền lãi là: 1.030.433.000 (Một tỷ, không trăm, ba mươi triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn) đồng, (Trong đó tiền vốn là 1.000.000.000 đồng, tiền lãi là 30.433.000 đồng).

Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Nhựt C với bà Lý Thị Thanh L. Buộc bà Lý Thị Thanh L phải trả cho ông Võ Nhựt C số tiền là 1.030.433.000 (Một tỷ, không trăm, ba mươi triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn) đồng, (Trong đó tiền vốn là 1.000.000.000 đồng, tiền lãi là 30.433.000 đồng).

Về án phí:

Ông Võ Nhựt C không phải chịu án phí.

Bà Lý Thị Thanh L phải chịu án phí theo quy định.

Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Nhựt C đối với bà Lý Thị Thanh L.

Buộc bà Lý Thị Thanh L có nghĩa vụ trả cho ông Võ Nhựt C số tiền là 1.030.433.000 (Một tỷ, không trăm, ba mươi triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn) đồng, (Trong đó tiền vốn là 1.000.000.000 đồng, tiền lãi là 30.433.000 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử, nếu bên phải thi hành án không thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn trả cho ông Võ Nhựt C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.000.000 (Hai mươi một triệu) đồng, theo biên lai thu số 0011291, ngày 14/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.

Bà Lý Thị Thanh L phải chịu số tiền là 42.913.000 (Bốn mươi hai triệu, chín trăm mười ba nghìn) đồng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ