- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bé N - Nguyễn Chí T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bé N đối với anh Nguyễn Chí T.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 141/2023/HNGĐ-ST Ngày: 10 – 8 – 2023 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tâm
2. Bà Đỗ Kim Phụng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện ĐH.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Châu Hoa Đăng – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 314/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp TS, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp HĐ, xã ĐH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bé N trình bày: Chị và anh Nguyễn Chí T xây dựng hôn nhân năm 2011, có tổ chức lể cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Trong thời gian chung sống vợ chồng chị có 01 con chung là Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 10/4/2013. Hiện cháu B đang ở cùng với chị.
Trong thời gian chung sống vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình, không còn tình cảm với nhau nữa; Anh T thường đi nhậu không chịu lo làm ăn, không chăm lo cho gia đình. Vợ chồng chị đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay.
Nay ra Tòa chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Chí T; Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Nguyễn Hoàng B; chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Anh Nguyễn Chí T được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
Em Nguyễn Hoàng B trình bày nguyện vọng được sống cùng mẹ là Nguyễn Thị Bé N. Đây là ý chí tự nguyện của em B, không ai ép buộc.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Bé N đối với anh Nguyễn Chí T; Tiếp tục giao cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 10/4/2013 cho chị Nguyễn Thị Bé N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Chí T có địa chỉ thường trú tại ấp HĐ, xã ĐH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐH. Chị Nguyễn Thị Bé N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Chí T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Bé N và anh Nguyễn Chí T.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Nguyễn Chí T có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Bé N và anh Nguyễn Chí T là tự nguyện và hợp pháp. Chị Nguyễn Thị Bé N xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế chị Nguyễn Thị Bé N và anh Nguyễn Chí T đã sống ly thân với nhau từ năm 2017 đến nay. Trong thời gian sống ly thân giữa chị Bé N và anh T không có biện pháp nào đển hàn gắn hôn nhân. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Bé N và anh Nguyễn Chí T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bé N đối với anh Nguyễn Chí T.
Về con chung: Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị Bé N yêu cầu được nuôi cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 10/4/2013. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu B hiện đang sống ổn định cùng chị Nguyễn Thị Bé N; Chị Nguyễn Thị Bé N có công việc, thu nhập ổn định có đủ điều kiện nuôi cháu B. Đồng thời cháu B có nguyện vọng được sống cùng chị Nguyễn Thị Bé N. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Bé N, tiếp tục giao cháu Nguyễn Hoàng B cho chị Nguyễn Thị Bé N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Chí T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị Bé N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bé N xác định không có nợ chung và tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bé N phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228,Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bé N đối với anh Nguyễn Chí T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 10/4/2013 cho chị Nguyễn Thị Bé N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Chí T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Bé N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bé N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Bé N đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000273 ngày 12/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH được chuyển thu án phí.
4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; -TAND tỉnh Bạc Liêu; - UBND xã ĐH; - Lưu: HS; VT-TA. | Phan Thị Mỹ Ghết |