vanban.org

Bản án 141/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Anh Hoàng Trọng K và chị Nguyễn Thị Q. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù cụ thể như Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 141/2018/QĐST-HNGĐ

Ngày: 11/09/2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN LÂM TH O Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án thụ lý số: 182/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/7/2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Trọng K, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu 9, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu 9, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Hoàng Trọng K và chị Nguyễn Thị Q. 2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hoàng Trọng K trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên Hoàng Bảo N, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2012, kế từ tháng 9/2018 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động được. Chị Nguyễn Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh K vì anh K tự nguyện không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản: Anh Hoàng Trọng K và chị Nguyễn Thị Q thống nhất tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về n ; Về công sức đóng góp: Anh Hoàng Trọng K và chị Nguyễn Thị Q đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Hoàng Trọng K tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0000313 ngày 25/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh Hoàng Trọng K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬ nhËn: THẨM PHÁN - VKSND huyện L; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lu HSVA. Phùng Thị Kim Nguyên

Cỡ chữ