vanban.org

Bản án 141/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La Tuyên án 19/04/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Vì Văn T ph m tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý.

Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự . Xử ph t: Vì Văn T 15 (Mười lăm) tháng t . Thời gian chấp hành hình ph t t tính từ ngày t m giữ, t m giam ngày (27/5/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vi Van T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Vì Văn T ph m tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Bản án số: 141/2018/HSST
Ngày: 04- 10 - 2018

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH SƠN LA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Quyết.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lò Văn Viễn, ông Lò Văn Thôn.

- Thư ký phiên toà: Ông B i Quang H ng, thư ký Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện S tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Viên – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 10 năm 2018, t i Tr s Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 135/2018/HSST ngày 23 tháng 8 năm 2018, theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số: 148/2018/HSST-QĐ ngày 21 tháng 10 năm 2018 đối với b cáo sau đây:

Họ và tên: Vì Văn T, sinh 1987; nơi ĐKHKTT: Bản T, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La; dân tộc: Thái; tôn giáo: Không; Chức v , đảng, đoàn thể: Không; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hóa: 01/12; con ông: Vì Văn D (đã chết ; con bà: Vì Th K; v con: Chưa có; tiền án; tiền sự: Không; b bắt t m giữ, t m giam từ ngày 27/5/2018 cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo tài liệu có trong hồ sơ v án, thì nội dung v án đư c tóm tắt như sau:

Hồi 17 giờ 30 ngày 27/5/2018, Tổ công tác Đồn công an M, huyện S phối h p với cán bộ ph trách xã C, huyện S làm nhiệm v t i bản Nà Lốc 2, xã Chiềng Sơ, huyện Sông Mã phát hiện bắt quả tang Vì Văn T có hành vi cất giấu trái phép chất ma túy. Vật chứng thu giữ gồm: 01 gói Nilon màu hồng do T tự giao nộp bên trong có chứa chất bột màu trắng (Thái khai nhận là Heroin , 01 xe mô tô hiệu HONDA BKS:26B1-770.44 và số tiền 34.000VNĐ.

Ngày 28/5/2018, t i Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La đã tiến hành m niêm phong, trích mẫu vật chứng giám đ nh. Kết quả: Cân t nh chất bột màu trắng thu giữ c a Vì Văn T có khối lư ng 0,34gam, đã d ng hết làm mẫu giám đ nh ký hiệu T.

T i kết luận giám đ nh số: 665 ngày 31/5/2018 c a Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: Mẫu gửi giám đ nh ký hiệu T là chất ma tuý; lo i Heroin; khối lư ng c a mẫu gửi giám đ nh là 0,34gam.

Quá trình điều tra xác đ nh đư c như sau:

Khoảng 14 giờ ngày 27/5/2018, Vì Văn T mư n xe mô tô c a anh trai là Vì Văn Th, c ng nhà mang theo số tiền 234.000VNĐ đi lên bản N, xã N, huyện S m c đích tìm mua ma tuý sử d ng. Trên đường đi qua trường trung học cơ s xã C, T r Vì Văn L (con ch gái T đi c ng nhưng không nói cho L biết m c đích đi mua ma tuý. Khi lên đến nhà một người đàn ông dân tộc Mông trong bản N, T dừng xe đường, bảo L ngoài trông xe, còn T đi vào và h i mua đư c c a người đàn ông dân tộc Mông 01 gói Heroin đư c gói b ng mảnh Nilon màu hồng với giá 200.000VNĐ, mua bán xong T đã trích một ít sử d ng ngay b ng hình thức đốt hít t i nhà ông người Mông, số còn l i T gói l i rồi c m lòng bàn tay trái đi ra ngoài ch L đang đ i và bảo L lái xe ch về không nói cho L biết việc c m theo ma tuý. Trên đường đi đến khu vực bản N 2, xã C, huyện S, thì b tổ công tác Đồn Công an M kiểm tra T đã thả gói Heroin xuống mặt đường và b phát hiện nên T nhặt lên giao nộp cho tổ công tác và thừa nhận hành vi ph m tội c a mình. Tổ công tác đã lập biên bản bắt người ph m tội quả tang, thu giữ vật chứng.

Cáo tr ng số: 100/CT-VKSSM ngày 23 tháng 8 năm 2018 c a Viện Kiểm sát nhân dân huyện S truy tố Vì Văn T về tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý, theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

T i phiên toà, Kiểm Sát viên vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố. Đề ngh Hội đồng xét xử áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự. Ph t b cáo từ 18 đến 24 tháng t . Miễn hình ph t bổ sung cho b cáo; vật chứng xử lý theo quy đ nh c a pháp luật.

Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đư c thẩm tra t i phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa; trên cơ s xem xét đ y đ toàn diện, chứng cứ, ý kiến Kiểm sát viên, b cáo c ng các chứng cứ khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đã đư c thẩm tra, xét h i, tranh luận t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố t ng c a Cơ quan điều tra, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, th t c quy đ nh c a Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên toà b cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh c a cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều h p pháp.

T i phiên toà b cáo thừa nhận toàn bộ hành vi c a mình; lời khai nhận hoàn toàn thống nhất với lời khai t i cơ quan Điều tra; ph h p với nội dung, tội danh bản Cáo tr ng; lời khai nhận c a b cáo c ng ph h p với biên bản ph m tội q a tang, lời khai c a người làm chứng c ng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. T i phiên tòa không phát sinh tình tiết mới, b cáo hoàn toàn nhất trí và không tranh luận với Kiểm sát viên, ý kiến cuối c ng xin đư c giảm nh hình ph t.

Do mắc nghiện ma tuý nên b cáo thường tìm mua ma tuý về để sử d ng cho bản thân. Ngày 27/5/2018 b cáo b bắt quả tang và b thu giữ khối lư ng 0,34 gam Heroin.

Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ s để kết luận: Vì Văn T đã ph m tội “Tàng tr trái phép chất ma tuý”, tội ph m và hình ph t đư c quy đ nh t i điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự . Do đó, kh i tố c a cơ quan Điều tra và Truy tố tội ph m c a Viện kiểm sát là có căn cứ, đúng pháp luật.

Hành vi ph m tội c a b cáo là nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội; xâm ph m sự quản lý độc quyền c a Nhà nước đối với các chất ma túy; gây mất trật tự tr an t i đ a phương, gây bức xúc trong nhân dân. B cáo là người có đ y đ năng lực trách nhiệm hình sự. Vì vậy, c n thiết phải xử lý b cáo nghiêm khắc, nh m răn đe, giáo d c và phòng ngừa chung.

Về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự: B cáo chưa có tiền án, tiền sự; không có tình tiết tăng nặng; t i cơ quan Điều tra và t i phiên toà thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Đây là tình tiết giảm nh đư c pháp luật quy đ nh, c n áp d ng cho b cáo đư c hư ng.

Về số ma tuý thu giữ đư c trong v án: B cáo khai mua đư c c a một người đàn ông dân tộc Mông không quen biết, nên cơ quan Điều tra không có căn cứ để m rộng v án là ph h p.

Đối với Vì Văn L đư c T r lên bản N, xã N chơi, L không biết việc T mua và cất giấu ma tuý mang về nên không xử lý đối với L.

Chấp nhận việc cơ quan Điều tra đã trả l i chiếc mô tô t m giữ c aVì Văn Th cho ch s hữu h p pháp là anh Vì Văn Th.

Vật chứng v án: Còn l i 01 phong bì niêm phong vật chứng ban đ u; 01 mảnh Nilon màu hồng là vật không còn giá tr sử d ng, c n t ch thu tiêu h y; số tiền 34.000VNĐ không liên quan đến việc ph m tội nên c n trả l i cho b cáo.

Xét đề xuất mức án c a Kiểm sát viên t i phiên toà là quá nghiêm khắc, Hội đồng xét xử sẽ xem xét nh m có mức án ph h p.

B cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, có giấy chứng nhận hộ nghèo nên đư c xem xét miễn hình ph t bổ sung và án phí theo quy đ nh.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố b cáo Vì Văn T ph m tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý.

Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự .

Xử ph t: Vì Văn T 15 (Mười lăm) tháng t . Thời gian chấp hành hình ph t t tính từ ngày t m giữ, t m giam ngày (27/5/2018).

2. Vật chứng: Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự 2015; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015.

- T ch thu để tiêu hu : 01 (một) phong bì thư màu trắng niêm phong mặt trước ghi: Vật chứng v Vì Văn T SN 1987 ch : Bản T, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La. Hành vi Tàng trữ trái phép chất ma tuý gồm: 01 mảnh Nilon màu hồng, 01 phong bì thư niêm phong vật chứng ban đ u đã bóc m ” Mặt sau có mảnh giấy trắng dán kín mép giáp lai có dòng chữ Cơ quan CSĐT- Công an huyện S, ngày 28/5/2018 có đ y đ chữ ký c a thành ph n tham gia niêm phong c ng 02 (Hai hình dấu đ c a Cơ quan CSĐT – Công an huyện S.

- Trả l i cho b cáo số tiền: 34.000VNĐ.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 07/8/2018 gi a Chi cục thi hành án dân sự và Công an huyện S, tỉnh Sơn La).

3. Về án phí: Áp d ng Điều 135 Bộ luật tố t ng hình sự; điểm đ Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14. Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho b cáo.

B cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ