vanban.org

Bản án 141/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Bá T (Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2013, quyển số 01/2013 ngày 22 tháng 5 năm 2013 do Ủ y ban nhân dân phƣơng Quyết Thắng , thành phố Biên Hòa , tỉnh

Đồng Nai cấp). Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Bá T (Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2013, quyển số 01/2013 ngày 22 tháng 5 năm 2013 do Ủ y ban nhân dân phƣơng Quyết Thắng , thành phố Biên Hòa , tỉnh
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số:141/2018/HNGĐ-ST
Ngày 05-11-2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ My Thanh.̃

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Chi Tâm.

́

2. Bà Nguyễn Thi ̣ Bƣ̉ u Huê ̣.

- Thư ký phiên tòa:Bà Nguyễn Thi ̣ Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 727/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 151/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; thƣờng trú: Số 91/25A, khu phố C, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Bá T , sinh năm 1970; thƣờng trú : Số 91/25A, khu phố C, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 7 năm 2018, lờ i khai trong quá trình giải quyết vụ á n, nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Bá T tƣ̣ nguyê ̣n tim hiểu nhau 01 năm

̀ đến năm 2005 tƣ̣ nguyê ̣n chung sống nhƣng đến năm 2013 mớ i đăng ký kết hôn theo Giấy chƣ́ ng nhâ ̣n kết hôn số 43/2013, quyển số 01/2013, ngày 22/5/2013 tại Ủy ban nhân dân phƣờ ng Q, thành phố B, tỉnh Đ.

Sau khi kết hôn , vợ chồng chung sống vớ i nhau ở nhiều nơi , đến năm 2014 anh chi ̣ chuyển về sống ta ̣i đi ̣a chỉ 76A/2, khu phố C, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Tháng 11/2017, anh chi ̣ chuyển hô ̣ khẩu về đăng ký ta ̣i đi ̣a chỉ 91/25A, khu phố C, phƣờ ng B, thị xã D , tỉnh B. Vợ chồng anh chi ̣ thƣờ ng xuyên ph át sinh mâu thuẫn do anh T không có viê ̣c làm ổn đi ̣nh nhƣng thƣờ ng xuyên uống rƣợu bia, mỗi lần anh T uống say thƣờ ng hay đánh đâ ̣p vợ con nhƣng chi ̣ H luôn tìm cách che giấu mà không báo cho chinh quyền đi ̣a phƣơn

g biết . Tƣ̀ năm

́

2016, anh T đuổi chi ̣ H và các con ra n goài sinh sống nhƣng chị H vẫn thƣờ ng xuyên về nhà để cung cấ p phi sinh hoa ̣t cho anh T . Hiê ̣n ta ̣i, anh chi ̣ đa khô ng̃

́ còn tình cảm nên chi ̣ H yêu cầu đƣợc ly hôn anh To.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Bá K , sinh ngày 05/02/2007 và Nguyễn Khánh D , sinh ngày 05/11/2009. Khi ly hôn , chị H yêu cầu đƣợc nuôi cả hai con và không yêu cầu anh T cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Bá T : Quá trình tố tụng , bị đơn anh Nguyễn Bá T đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thu ̣ lý vụ án và các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh T để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 23/8/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 15/10/2018 và 05/11/2018 nhƣng anh Nguyễn Bá T vắng mặt không có lý do. Đồng thời, anh T cũng không có ý kiến, yêu cầu đối với yêu cầu khởi kiện của chi ̣ H.

Ngày 20/8/2018, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung sống giữa anh Nguyễn Bá T và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H tại UBND phƣờ ng B, thị xã D và đƣợc cung cấp:Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị H có sinh sống tại địa chỉ 91/25A, khu phố C, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B tƣ̀ năm 2017. Quá trình anh chị sinh sống tại địa phƣơng, chính quyền không nhận đƣợc tin báo hay đơn thƣ khiếu na ̣i về mâu thuẫn trong gia đinh của anh chi ̣.

̀

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; Bị đơn anh Nguyễn Bá T đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣngvắng mặt hai lần liên tiếp không có lý do. Căn cƣ́ các điều 207 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc và Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá T và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủy ban nhân dân phƣờ ng Q , thành phố B, tỉnh Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2013, quyển số 01/2013 ngày 22 tháng 5 năm 2013 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn chi ̣ H trình bày, vợ chồng chung sống đƣợc vớ i nhau đến năm 2016 thì chi ̣ H dọn ra ngoài sinh sống và anh chi ̣ cũng ly thân tƣ̀ đó . Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn của v ợ chồng tại địa phƣơng, chính quyền địa phƣơng xác định không nhâ ̣n đƣợc thông tin trinh báo về mâu thuẫn vợ chồng của anh Tòng, chị H. Tòa

̀ án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu anh T có mặt tại Tòa án để trình bày ý kiến nhằm hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh T không đến và cũng không có ý kiến, yêu cầu gì. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh T và chi ̣ H đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên cả hai bên đều không muốn hàn gắn. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của chi ̣ H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Bá K , sinh ngày 05/02/2007 và Nguyễn Khánh D, sinh ngày 05/11/2009. Theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 81 Luật Hôn nhân gia đinh quy định: “Tòa án quyết định giao con cho một

̀ bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con…”. Hiê ̣n ta ̣i hai cháu đều có nguyện vọng đƣợc ở cùng chị H, do vậy chị H yêu cầu đƣợc nuôi hai con chung là có căn cứ chấp nhận . Ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh T cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Đƣơng sự không tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

Từ những phân tích trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An về việc giải quyết vụ án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn theo theo quy đi ̣nh của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Khoản 4 Điều 147, các điều 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự,

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Bá T (Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2013, quyển số 01/2013 ngày 22 tháng 5 năm 2013 do Ủ y ban nhân dân phƣơng Quyết Thắng , thành phố Biên Hòa , tỉnh

̀

Đồng Nai cấp).

2. Về con chung:

Anh Nguyễn Bá T giao hai con chung tên Nguyễn Bá K , sinh ngày 05/02/2007 và Nguyễn Khánh D , sinh ngày 05/11/2009 cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhâ ̣n sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của chi ̣ Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Bá T cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H phải tạo điều kiê ̣n cho anh Nguyễn Bá T thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không đƣợc quyền cản trở anh Nguyễn Bá T thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.

3. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃

chung về tài s ản (nợ chung): Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

4. Về án phí dân sƣ̣ sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019762 ngày 12/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặctống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ