- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Hằng- Lê Minh Tâm"
- Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN U N T ÀN P Ố Ồ C Í MIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:141/2018/HNGĐ-ST Ngày: 01/02/2018 V/v : “tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG ÕA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VI T NAM
TÕA ÁN N ÂN ÂN U N ÓC MÔN – TP. Ồ C Í MIN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Chương.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Th im Liên
2. Bà Nguyễn Th T nh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Tố Nguyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Hiền - i m sát viên.
Hôm nay, ngày 01 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 766/2017/TLST– HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 về tranh ch p ly hôn theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 450/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/12/2017 và Quyết đ nh ho n phiên tòa số 04/2018/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ng c H, sinh năm 1981 (vắng m t
Thư ng tr : 3/94 p A, x B , huyện D, Tp. Hồ Chí Minh.
B đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1971 vắng m t
Thư ng tr : p E, x F, huyện G, t nh Tiền Giang.
Đ a ch : 3/94 p A, x B , huyện D, Tp. Hồ Chí Minh.
NỘI UNG V ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 21/6/2017, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, biên bản phiên h p ki m tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận, công khai chứng cứ nguyên đơn bà Nguyễn Ng c H trình bày như sau:
Sau một th i gian quen biết và tìm hi u, bà H và ông Lê Minh T tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND x B, huyện D, thành phố Hồ Chí Minh theo gi y chứng nhận kết hôn số 130, quy n số 1/04 ngày 25 tháng 8 năm 2004.
Bà H và ông T ch sống hạnh ph c được một th i gian ngắn thì đến 10/2010 bắt đ u phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, b t đồng quan đi m sống. Ông T không có trách nhiệm v i gia đình, suốt ngày ch biết ăn chơi, c bạc, nhậu nh t, không lo làm ăn. M i việc l n nh trong gia đình đều do bà H lo liệu. Hơn nữa, ông T còn ngoại tình v i ngư i phụ nữ khác. Bà H đ nhiều l n cho ông T nhiều cơ hội đ sửa chữa bản thân, nhưng t t cả đều không có kết quả. M c d vợ chồng v n sống chung một nhà, nhưng mạnh ai n y sống, không còn quan tâm, chăm sóc, l n nhau nữa. Nhận th y tình cảm vợ chồng không còn yêu thương tôn tr ng nhau, không th hàn gắn đ về chung sống v i nhau được nữa. Do vậy, bà H ng yêu c u được ly hôn v i ông Lê Minh T.
- Về con chung: Trong th i gian chung sống, bà Hvà ông T có 01 con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 06/01/2005. Sau ly hôn, bà H yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung và không yêu c u ông Tphải c p dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ tiến hành điều tra, xác minh, tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, tống đạt gi y triệu tập, tống đạt thông báo về phiên h p ki m tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tống đạt Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và Quyết đ nh ho n phiên tòa hợp lệ nhưng b đơn ông Lê Minh T đều vắng m t không có lý do nên vụ án được đưa ra xét xử hôm nay.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Hóc Môn phát bi u quan đi m:
Về ph n thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ tống đạt đ y đủ các văn bản tố tụng dân sự theo quy đ nh pháp luật. Tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đ ng trình tự thủ tục tố tụng theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. Những ngư i tham gia phiên tòa ch p hành đ ng nội quy phiên tòa.
Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
N N Đ N CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết vụ án: đây là tranh ch p ly hôn và b đơn cư ngụ tại huyện Hóc Môn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh theo các qui đ nh tại khoản 1 Điều 28; đi m a, khoản 1, Điều 35; đi m a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Toà án đ tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, tống đạt gi y triệu tập, tống đạt thông báo về phiên h p ki m tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tống đạt Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và Quyết đ nh ho n phiên tòa hợp lệ nhưng b đơn đều vắng m t không lý do. Ngoài ra, nguyên đơn bà Nguyễn Ng c H có đơn xin xét xử vắng m t. Vì vậy, Toà án v n tiến hành xét xử vắng m t nguyên đơn, b đơn theo quy đ nh tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ng c H và ông Lê Minh T tự nguyện tiến đến hôn nhân. Căn cứ gi y chứng nhận kết hôn số 130, quy n số 1/04 ngày 25 tháng 8 năm 2004 do UBND xã Tân Th i Nhì, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh c p thì đủ cơ sở xác đ nh quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T là hôn nhân hợp pháp.
Xét về yêu c u xin ly hôn của nguyên đơn:
Do ông T không đến Tòa án đ cung c p chứng cứ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào l i khai và các chứng cứ có trong hồ sơ đ giải quyết vụ án. Bà H và ông T ch sống hạnh ph c được một th i gian ngắn thì đến 10/2010 bắt đ u phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, b t đồng quan đi m sống. Ông T không lo làm ăn, suốt ngày ch biết ăn chơi, c bạc, nhậu nh t, đồng th i ông T còn ngoại tình v i ngư i phụ nữ khác, bà H đ nhiều l n khuyên nhủ nhưng đều không có kết quả. Nay bà H nhận th y tình cảm vợ chồng không còn thương yêu nhau nên yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ nhiều l n triệu tập và thông báo về phiên h p ki m tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông T v n cố tình tránh né không đến tòa án, không trình bày ý kiến, yêu c u của mình. Điều này chứng t ông T không có thiện chí đ vợ chồng đoàn tụ, hàn gắn trở về sống chung v i nhau. Tại phiên tòa, bà H v n giữ nguyên yêu c u ly hôn v i ông T. T đó Hội đồng xét xử xét th y đ i sống chung vợ chồng của bà H ng và ông T đang ở trong tình trạng tr m tr ng, mục đích hôn nhân không đạt được nên không th kéo dài. Do vậy Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 luật Hôn nhân và Gia đình đ ch p nhận đơn xin ly hôn của bà H và xử cho bà H được ly hôn v i ông T.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Nguyễn Ng c H và ông Lê Minh T có 01 con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 06/01/2005. Sau khi ly hôn, bà H yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ và không yêu c u c p dưỡng nuôi con. Xét th y cháu Đ hiện còn nh và đang chung sống v i m nên việc giao con cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng s ph hợp v i sự phát tri n tâm sinh lý của tr chưa thành niên, đồng th i tại bản tự khai 29/7/2017 của cháu Lê Thành Đcó nguyện v ng ở v i m , do đó yêu c u của bà H ph hợp v i nguyện v ng của cháu Đ và ph hợp v i các quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử ch p nhận. Ghi nhận việc bà H không yêu c u ông T c p dưỡng nuôi con. Ông T có quyền yêu c u thay đổi trực tiếp quyền nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản c m đoán.
Về tài sản chung và nợ chung: Trong vụ án này đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, bà H phải nộp.
Vì các l trên,
QU ẾT Đ N :
- Áp dụng các Điều 28, 35, 39; 147; 186; 203; 207; 227; 228; 235; 264; 266 và Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Áp dụng Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, tiền, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu c u của bà Nguyễn Ng c H được ly hôn v i ông Lê Minh T.
2/ Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Ng c H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 06/01/2005.Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Ng c H không yêu c u ông Lê Minh T c p dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông Tâm thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một ho c cả hai bên đều có quyền yêu c u tòa án thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Trong vụ án này đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí về hôn nhân và gia đình: Là 300.000đ ba trăm ngàn đồng bà Nguyễn Ng c H phải nộp nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ ba trăm ngàn đồng) mà bà H đ nộp theo biên lai số AA/2016/ 0032152 ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Ng c H đ nộp đủ án phí.
- Áp dụng các Điều 271; 272; 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, b đơn vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn mư i lăm ngày k t ngày được giao bản án ho c k t ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TANDTP.Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Hóc môn; - THA Dân sự huyện Hóc Môn; - UBND x Tân Th i Nhì, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ CÁC ỘI T ẨM N ÂN ÂN | TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM T ẨM P ÁN - C Ủ T A P I N TÕA Nguyễn Đình Chƣơng THẨM P ÁN - C Ủ T A P I N TÕA Nguyễn Đình Chƣơng |