vanban.org

Bản án 140/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q là vợ chồng.

Về con chung: Giao con chung tên Đái Phi L, sinh ngày 03/10/2018 cho bà Trần Thị CQ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Đái Chấn Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Châu Quyên - Đái Chấn Quang"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 140/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26-11-2025
“V/v không công nhận vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

Ông Lý Phùng Vinh

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng - Là Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 26 tháng 11 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 242/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06/10/2025 về việc Tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 621/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị CQ, sinh ngày 17/5/1980 (có mặt).

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Số 98B, đường QT, khóm 19, phường TT, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Đái Chấn Q, sinh ngày 07/11/1984 (có mặt).

Số CC: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Số 150, khóm 3, đường L, phường A, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Trần Thị CQ trình bày:

Về hôn nhân: Bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q chung sống như vợ chồng với nhau từ năm 2016, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian chung sống vợ, chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Vợ, chồng đã ly thân từ năm 2003 đến nay. Hiện mỗi người sống một nơi. Nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc, nên bà Trần Thị CQ yêu cầu xin ly hôn với ông Đái Chấn Q.

Về con chung: Bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q có 01 con chung tên Đái Phi L, sinh ngày 03/10/2018. Hiện con chung đang sống với bà Q. Khi ly hôn, bà Q yêu cầu được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Q không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Trần Thị CQ xác định bà Q và ông Đái Chấn Q không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Trần Thị CQ xác định bà và ông Đái Chấn Q không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Đái Chấn Q trình bày:

Về hôn nhân: Ông Đái Chấn Q và bà Trần Thị CQ chung sống như vợ chồng với nhau từ năm 2016, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian chung sống vợ, chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Ông Đái Chấn Q và bà Trần Thị CQ đã ly thân từ năm 2003 đến nay. Hiện mỗi người sống một nơi. Nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc, nay bà CQ yêu cầu xin ly hôn với ông Đái Chấn Q, thì ông Q đồng ý.

Về con chung: Ông Đái Chấn Q và bà Trần Thị CQ có 01 con chung tên Đái Phi L, sinh ngày 03/10/2018. Hiện con chung đang sống với bà Q. Khi ly hôn, ông Q đồng ý giao con chung tên Đái Phi L cho bà Q trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ông Q không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Đái Chấn Q xác định ông và bà Trần Thị CQ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Đái Chấn Q xác định ông và bà Trần Thị CQ không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q xác định ông, bà chung sống như vợ chồng với nhau từ năm 2016, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian chung sống vợ, chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Bà Q và ông Q đã ly thân từ năm 2023, hiện mỗi người đã sống một nơi. Nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc, nên bà Q yêu cầu xin ly hôn với ông Đái Chấn Q và được ông Q đồng ý. Hội đồng xét xử thấy mặc dù bà Q và ông Q thuận tình ly hôn, nhưng do hôn nhân của ông, bà không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, do đó cần tuyên bố không công nhận bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q là vợ chồng.

Bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q xác định ông, bà có 01 con chung tên Đái Phi L, sinh ngày 03/10/2018. Hiện con chung đang sống với bà Q. Khi ly hôn, bà Q yêu cầu được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu cầu ông Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu của bà Q phù hợp với nguyện vọng con chung, được ông Q đồng ý, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q xác định ông, bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q xác định ông, bà không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Nguyên đơn không phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều: 9, 14, 53, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị CQ và ông Đái Chấn Q là vợ chồng.

Về con chung: Giao con chung tên Đái Phi L, sinh ngày 03/10/2018 cho bà Trần Thị CQ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Đái Chấn Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng. Ngày 26/9/2025, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000510, tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được chuyển thu nộp Ngân sách nhà nước.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ