- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Lê Kha Duy K (tên gọi khác: B) phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” - phạm tội vi phạm quy định về tham gia gi…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lê Kha Duy K;
- Căn cứ chính? Điều 5 Bộ luật Tố t ng hình sự Chấp nhận kháng cáo; Điều 55 Bộ luật Tố t ng hình sự Chấp nhận kháng cáo
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 140/2023/HS-PT Ngày: 27-12-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quản
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hồng Thái và ông Nguyễn Lê Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Phương - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Bích - Kiểm sát viên.
Ngày tháng năm
t i tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận, xét xử công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số 139/2023/TLPT-HS ngày 27 tháng năm
đối với bị cáo Lê Kha Duy K do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 86/
/HS-ST ngày 08 tháng 9 năm
của Tòa án nhân dân thị xã L.
- Bị cáo có kháng cáo: Lê Kha Duy K (tên gọi khác: B), sinh năm 98 t i Bình Thuận. Nơi cư trú: Khu phố F phường T thị xã L tỉnh Bình Thuận. Nghề nghiệp: không; Trình độ học vấn: / ; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Quang V (đã chết) và bà K1 sinh năm 95 ; Vợ: Võ Thị Mỹ T sinh năm 98 ; Con: Có con lớn nhất sinh năm
nhỏ nhất sinh năm
; Tiền án tiền sự: Không.
Bị cáo hiện đang bị áp d ng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú (có mặt).
- Bị hại: Anh Ngô Hữu T sinh năm 99 (đã chết)
Người đại diện hợp pháp của bị hại: Ông Ngô Hữu T sinh năm 96 và bà Mai Thị H sinh năm 968 (cha mẹ ruột của bị h i). Nơi cư trú: Thôn T, xã T, thị xã L tỉnh Bình Thuận (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Lê Kha Duy K có giấy phép lái xe h ng A do S Giao thông vận tải tỉnh B cấp ngày / /
. Khoảng 8 giờ phút ngày /4/
sau khi uống bia, K đã điều khiển xe mô tô biển số 86K4 – 8885 (có dung tích xi lanh 97 cm3) lưu thông trên đường N theo hướng từ phường T đi phường P. Khi đến đo n đường thuộc khu phố C phường T thị xã L, K điều khiển xe ch y lấn sang phần đường bên trái tông vào xe mô tô biển số 86B6 – 223.30 do anh Ngô Hữu T điều khiển ch theo chị Ngô Mai Khánh V1 sinh năm
c ng trú t i thôn T, xã T thị xã L đang ch y hướng ngược l i. Hậu quả hai xe mô tô bị hư hỏng K bị thương chân anh T1 bị thương nặng được đưa đi cấp cứu đến ngày /5/ anh T1 tử vong.
- T i Kết luận giám định tử thi số /KLGĐTT-TTPYBT ngày 11/5/2023 của Trung tâm Pháp y tỉnh B kết luận anh Ngô Hữu T bị vỡ lún nứt xương chẩm – thái dương trái nguyên nhân chết là do “Choáng không hồi phục do đa chấn thương”.
- Kết quả xác minh nồng độ cồn của Bệnh viện Đ xác nhận về kết quả xét nghiệm nồng độ cồn trong máu của Lê Kha Duy K là 268,3 mg/dl (2,683 mg/ml), Ngô Hữu T là 1,7 mg/dl (0,0017 mg/ml).
- Theo Biên bản khám nghiệm hiện trường do cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã L lập lúc 9 giờ phút ngày /4/
hiện trường v tai n n giao thông thể hiện như sau:
+ Hiện trường v t i n n đã bị xáo trộn người bị tai n n đã đưa đi cấp cứu.
+ Hiện trường v tai n n giao thông là đo n đường thẳng phẳng t i đường N thuộc khu phố C phường T thị xã L nằm trong khu vực đông dân cư. Mặt đường được trải nhựa bê tông bề rộng mặt đường đo được là 8m giữa tim đường có bố trí v ch kẻ sơn không liên t c màu vàng chia mặt đường thành hai phần đường cho phép xe ch y hai chiều ngược nhau. Chọn mép đường bên trái hướng phường T đi phường P làm hướng chuẩn khám nghiệm. Cả hai hướng đường gần khu vực hiện trường đều có biển báo nguy hiểm “ ường người đi bộ c t ngang” (Biển
4) có v ch kẻ dành cho người đi bộ các dấu vết hiện trường và phương tiện được xác định và đánh số thứ tự như sau:
+ Vết máu d ng vũng không rõ hình kích thước ( 45 x )cm. T3 vết máu cách mép chuẩn m. Vị trí vết máu đánh số thứ tự là ( ).
+ Vết cày không liên t c kéo dài theo hướng chuẩn khám nghiệm kích thước ( 5 x
) m. Đầu vết cày cách mép chuẩn 5m và cách tâm vết máu 8m. Cuối vết cày cách mép chuẩn m. Vị trí vết cày đánh số thứ tự là ( ).
+ Xe mô tô biển số 86B6 – . đang dựng trên đường đầu xe quay vào lề đường bên phải theo hướng chuẩn khám nghiệm hơi chếch về hướng phường T đuôi xe quay hướng ngược l i. T3 tr c bánh xe trước cách mép chuẩn 5m tâm tr c bánh xe sau cách mép chuẩn 5m và cách tâm vết máu 9m. Vị trí xe mô tô biển số 86B6 – . được đánh số ( ).
+ V ng mảnh vỡ kích thước (4 x 4)m tâm v ng mảnh vỡ cách mép chuẩn 8m và cách tâm tr c bánh xe trước xe mô tô biển số 86B6 – 223.30 là 8m. Vị trí v ng mảnh vỡ được đánh số thứ tự là (4).
+ Vết cày không liên t c kéo dài theo hướng chuẩn khám nghiệm có kích thước ( 4 x 5)m. Đầu vết cày cách mép chuẩn 4m. Cuối vết cày cách mép chuẩn m và cách tâm tr c bánh xe sau xe mô tô biển số 86B6 – 223.30 là
5m. Vị trí vết cày trên được đánh số thứ tự là (5).
- Nằm trên mặt đường nhựa thuộc phần đường bên phải theo hướng chuẩn khám nghiệm có các dấu vết phương tiện:
+ Ngón chân cái người bị n n đứt lìa cách mép chuẩn 4 5m cách đầu vết cày được đánh số thứ tự (5) là m. Vị trí ngón chân cái người bị n n được đánh số thứ tự là (6).
+ Vết cày kéo dài theo hướng chuẩn khám nghiệm có kích thước ( 5 x
5)m. Đầu vết cày cách mép chuẩn 4 4m. Cuối vết cày cách mép chuẩn 4 5m. Vị trí vết cày trên được đánh số thứ tự là ( ).
+ Xe mô tô biển số 86K4 – 8885 ngã bên phải đầu xe quay về hướng đi phường T chếch vào lề đường bên trái theo hướng chuẩn khám nghiệm đuôi xe quay hướng ngược l i. T3 tr c bánh xe trước cách mép chuẩn 4 m và cách cuối vết cày được đánh số thứ tự ( ) là 55m tâm tr c bánh xe sau cách mép chuẩn 5 5m. Vị trí xe mô tô biển số 86K4 – 8885 được đánh số thứ tự là (8). Từ tâm tr c bánh xe sau đo đến vị trí v ch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường được 5m.
Kết quả khám nghiệm xe mô tô 86K4 – 8885 thể hiện:
- Đầu ch p tay lái bên phải trầy xước mài mòn kích thước ( x 5)cm;
- Cùm phanh bên phải đứt gãy một đo n dài 5cm;
- Mặt kính đ n chiếu sáng trước bị bể kích thước (24 x 5)cm;
- Nắp tay lái phía sau bị bể vỏ nhựa bên phải kích thước (5 x 5)cm bể bên trái kích thước ( x 6)cm và bể phía dưới kích thước ( x )cm;
- Yếm chắn gió bên phải nứt gãy 6cm tâm vết cách mặt đất 8cm;
- Ty phuộc giảm xóc bên phải trái cong đẩy từ trước về sau;
- Đầu cốt bánh trước bên phải bị mài mòn kích thước ( x 5)cm;
- Ống phuộc giảm xóc bên phải có vết mài mòn kích thước ( x 5)cm cách mặt đất 9cm;
- Mặt bánh mâm trước bên phải bị cong vênh từ ngoài vào trong kích thước ( 6 x )cm; bên trái bị bể vỡ cong vênh móp th ng từ ngoài vào trong kích thước ( x )cm;
- Lốp bánh xe trước bên trái mặt ngoài bị rách kích thước ( x )cm;
- Cần đ p phanh bị trầy xước mài mòn kim lo i kích thước ( x 5)cm;
- Đầu gác chân trước bên phải bị mài mòn kim lo i kích thước (1 x 0,5)cm;
- Giỏ đựng đồ trước bị cong vênh biến d ng từ ngoài vào trong từ trái qua phải kích thước ( 5 x 5)cm;
- Ốp phuộc giảm xóc bên trái phía trước mặt sau bị bể kích thước ( x )cm bung các chốt định vị;
- Ống phuộc giảm xóc bên trái phía trước bị khuyết mòn có vết hằn đen kích thước (6 x 5)cm tâm dấu vết cách mặt đất cm;
- Cánh yếm chắn gió bên trái bị bể toàn bộ rời khỏi xe;
- Đầu cần đ p số bị cong vênh từ trước ra sau 9cm.
Kỹ thuật an toàn phương tiện:
- Hệ thống tay lái hư hỏng lệch sang phải;
- Đ n tín hiệu trước bên trái bị hư hỏng;
- Phanh trước phanh sau còn tác d ng;
- Lốp trước lốp sau còn mới khoảng 8 %.
Kết quả khám nghiệm xe mô tô 86B6 – . thể hiện:
- Ốp nhựa đầu đ n bị nứt kích thước ( x 5)cm có vết trượt từ tước ra sau từ phải qua trái kích thước ( 4 x )cm;
- Mặt n trước và c m đ n tín hiệu phía trước bên trái bị bể hoàn toàn;
- D chắn b n phía trước bị nứt vỡ dài cm mặt ngoài có vết hằn màu xanh hướng từ trước ra kích thước ( x 6); đầu d bị bể kích thước ( x )cm;
- Lốp bánh trước mặt ngoài bên trái bị rách kích thước ( x 5) bung khỏi vành phần xăm bị rách dài cm bên trong không còn hơi;
- Vành bánh trước bị biến d ng cong vênh từ ngoài vào trong;
- Bát phanh trước bị gãy bung khỏi vị trí ban đầu;
- Ống phuộc giảm xóc bên trái phí trước bị khuyết mòn kích thước ( 5 x 5)cm tâm vết cách mặt đất cm;
- Đầu cốt bánh trước bên trái có vết hằn đen kích thước ( x )cm;
- Ty phuộc giảm xóc bên trái phải phía trước bị cong vênh từ trước ra sau;
- Đầu cần đ p phanh bị mài mòn kích thước ( 5 x )cm;
- Đầu gác chân trước bên phải bị mài mòn kim lo i kích thước ( x
)cm ốp cao su bị rách kích thước (4 x )cm;
- Gương chiếu hậu bên trái rời khỏi xe;
- Nắp tay lái sau bị nứt bên trái cm bên phải cm;
- Cánh yến chắn gió bên trái bể / rời khỏi xe;
- Cần đ p số bị cong vênh từ trước ra sau cm;
- Gác để chân trước bên trái bị cong vênh từ trước ra sau 6cm;
- Gọng kim lo i bảo vệ lốc máy bên trái có vết hằn đen kt (5 x 5)cm;
- Ốp nhựa sườn bên trái bị nứt bể kích thước ( x )cm.
Kỹ thuật an toàn phương tiện:
- Hệ thống tay lái lệch sang phải;
- Đ n tín hiệu phía trước bị hư hỏng;
- Phanh trước mất tác d ng phanh sau còn tác d ng;
- Lốp trước còn mới khoảng 8 % lốp sau còn mới khoảng 65%.
- T i Kết luận giám định số: 6 /KL-KTHS ngày /6/
của Phòng K2 – Công an tỉnh B kết luận:
Tại thời điểm xảy ra tai nạn giao thông trên đường N:
1. Xe mô tô biển số 86B6 – 223.30 di chuyển trên đường theo hướng phường P đi phường T; xe mô tô biển số 86K4 – 8885 di chuyển trên đường theo hướng ngược lại bên trái xe mô tô biển số 86B6 – 223.30;
2. Xe mô tô biển số 86K4 – 8885 va chạm với xe mô tô biển số 86B6 – 223.30 tại phần đường bên trái theo hướng từ phường T đi phường P; Không đủ cơ sở xác định tốc độ di chuyển của xe mô tô biển số 86K4 – 8885 và xe mô tô biển số 86B6 – 223.30 tại thời điểm xảy ra tai nạn.
Về dân sự: Bị cáo K đã tự nguyện khắc ph c hậu quả bồi thường thiệt h i cho gia đình anh Ngô Hữu T số tiền
. . đồng (một trăm mười triệu đồng) và sửa chữa l i chiếc xe mô tô biển số 86B6 –
. của anh T1 điều khiển bị hư hỏng do tai n n đ i diện gia đình n n nhân là ông Ngô Hữu T (cha ruột anh T1) có đơn bãi n i không yêu cầu xử lý đối với Lê Kha Duy K.
Vật chứng v án: xe mô tô biển số 86K4 – 8885 và 01 xe mô tô biển số 86B6 – . . Cơ quan CSĐT Công an thị xã L đã trả l i chiếc xe mô tô biển số 86K4 – 8885 cho Lê Kha Duy K và trả chiếc xe mô tô biển số 86B6 – 223.30 cho ông Ngô Hữu T .
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 86/2023/HS-ST ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân thị xã L đã quyết định:
Căn cứ điểm b khoản Điều 6 ; điểm b s khoản khoản Điều 5 ; Điều 54 của Bộ Luật Hình sự; khoản Điều 6 5 6
Bộ luật Tố t ng hình sự; điểm a khoản Điều Nghị quyết số 6/ 6/UBTVQH 4 ngày / / 6 của Uỷ ban thường v Quốc hội.
Tuyên bố: Bị cáo Lê Kha Duy K (tên gọi khác: B) ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
Xử ph t: Bị cáo Lê Kha Duy K (một) năm t thời h n chấp hành hình ph t t được tính từ ngày chấp hành án.
Ngoài ra Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và thông báo quyền kháng cáo cho những người tham gia tố t ng biết.
Ngày tháng 9 năm
bị cáo Lê Kha Duy K kháng cáo xin được hư ng án treo, ông Ngô Hữu T2 đ i diện bị h i kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm cho bị cáo hư ng án treo; cùng ngày, ông Ngô Hữu T2, bà Mai Thị H có đơn xin bãi n i đề nghị miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ý kiến của bị cáo Lê Kha Duy K: Xin Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo cho bị cáo được hư ng án treo.
- Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bị cáo và đ i diện bị h i áp d ng khoản Điều 55 Điều 5 Bộ luật Tố t ng hình sự sửa bản án sơ thẩm về phần hình ph t cho bị cáo hư ng án treo và ấn định thời gian thử thách theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[ ] T i phiên tòa phúc thẩm ông Ngô Hữu T đ i diện cho bị h i và là người kháng cáo vắng mặt. Theo trình bày của bị cáo thì ông Ngô Hữu T đã chết. Hội đồng xét xử xét thấy nội dung kháng cáo của ông Ngô Hữu T và nội dung kháng cáo của bị cáo là giống nhau đều đề nghị cho bị cáo được hư ng án treo nên việc đ i diện bị h i không tham gia phiên tòa không ảnh hư ng đến việc giải quyết v án.
[ ] T i phiên tòa phúc thẩm bị cáo Lê Kha Duy K khai nhận hành vi ph m tội đúng với lời khai t i cơ quan điều tra và t i phiên tòa sơ thẩm ph hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án. Do đó đủ cơ s để kết luận: Vào khoảng 8 giờ phút ngày /4/
Lê Kha Duy K sau khi đã uống rượu bia vẫn điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 86K4-8885 lưu thông trên đường N theo hướng phường T đi phường P. Khi đến đo n đường thuộc khu phố C phường T thị xã L (đây là đo n đường nằm trong khu vực đông dân cư cả hai hướng lưu thông gần khu vực hiện trường đều có biển báo nguy hiểm "Đường người đi bộ cắt ngang" (Biển
4) có v ch kẻ dành cho người đi bộ) do không làm chủ tay lái, K điều khiển xe ch y lấn sang phần đường bên trái tông vào xe mô tô biển số 86B6 - 223.30 do anh Ngô Hữu T điều khiển ch theo chị Ngô Mai Khánh V1 đang ch y hướng ngược l i. Hậu quả làm Lê Kha D Khương bị thương chân anh Ngô Hữu T bị thương nặng được đưa đi cấp cứu đến ngày /5/
thì tử vong hai xe mô tô bị hư hỏng.
Hành vi của Lê Kha Duy K đã vi ph m khoản Điều 9 (Quy tắc chung) Luật giao thông đường bộ; khoản 5 Điều 5 Thông tư số ngày 9/8/ 9 của Bộ G; khoản Điều 5 Luật phòng chống tác h i của rượu bia gây hậu quả làm một người chết nên Tòa án cấp sơ thẩm xử bị cáo về tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đường bộ” quy định t i điểm b khoản Điều 6 Bộ Luật Hình sự là có căn cứ đúng pháp luật.
[ ] Xét kháng cáo của bị cáo và đ i diện bị h i về việc cho bị cáo hư ng án treo Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy: Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối cải đã bồi thường thiệt h i cho phía bị h i; bị cáo có nhân thân tốt; là lao động chính trong gia đình; có con nhỏ; được gia đình bị h i bãi n i xin miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo; có cha ruột tham gia lực lượng vũ trang nhân dân năm 9 6. Tòa án cấp sơ thẩm đã áp d ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm b s khoản khoản Điều 5 Bộ Luật Hình sự là đúng quy định của pháp luật. Sau khi xét xử sơ thẩm đ i diện bị h i có đơn kháng cáo đề nghị xem xét cho bị cáo được hư ng án treo và tiếp t c có đơn bãi n i đề nghị miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Ngoài ra bị cáo đã tự nguyện bồi thường thêm cho gia đình bị h i số tiền . . đồng; bị cáo còn có đơn trình bày hoàn cảnh gia đình khó khăn bản thân bị cáo là lao động chính vợ không nghề nghiệp đang nuôi con nhỏ Đơn có xác nhận của chính quyền địa phương. Những tình tiết mới này là tình tiết giảm nhẹ theo quy định t i khoản Điều 5 Bộ luật hình sự.
Xét thấy bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ và không có tình tiết tăng nặng bị cáo có nơi cư trú rõ ràng đ i diện bị h i cũng kháng cáo đề nghị miễn trách nhiệm hình sự hoặc cho bị cáo hư ng án treo việc cho bị cáo hư ng án treo không ảnh hư ng đến trật tự an toàn xã hội địa phương. Do đó Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của bị cáo và kháng cáo của đ i diện bị h i cho bị cáo được hư ng án treo như đề nghị của Đ i diện Viện kiểm sát.
Về án phí: Do Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo nên bị cáo Lê Kha Duy K không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án không bị kháng cáo kháng nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b Khoản Điều 55 Điều 5 Bộ luật Tố t ng hình sự
Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lê Kha Duy K;
Chấp nhận kháng cáo của đ i diện bị h i là ông Ngô Hữu T ;
Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 86/
/HS-ST ngày 8 tháng 9 năm của Tòa án nhân dân thị xã L.
Áp d ng: Điểm b khoản Điều 6 điểm b điểm s khoản khoản
Điều 5 ; Điều 54 Điều 65 Bộ Luật Hình sự. Điều
Nghị quyết số 6/ 6/UBTVQH 4 ngày / / 6 của Ủy ban thường v quốc hội về quy định mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án
. Tuyên bố: Bị cáo Lê Kha Duy K ph m tội: “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
Xử ph t: Bị cáo Lê Kha Duy K (một) năm t nhưng cho hư ng án treo. Thời gian thử thách 4 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày tuyên án phúc thẩm (27/12/2023).
Giao bị cáo Lê Kha Duy K cho Ủy ban nhân dân phường T, thị xã L tỉnh Bình Thuận là nơi bị cáo đang cư trú để giám sát giáo d c trong thời gian thử thách.
Trường hợp người được hư ng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách người được hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v theo quy định của Luật thi hành án hình sự lần tr lên thì Toà án có thể quyết định buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình ph t t của bản án đã cho hư ng án treo.
. Về án phí phúc thẩm: Bị cáo Lê Kha Duy K không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm số 86/
/HS-ST ngày 08 tháng 9 năm
của Tòa án nhân dân thị xã L không bị kháng cáo kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (27/12/2023).
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Bình Thuận; - TA, CA, THA thị xã L; - Những người tham gia tố t ng; - PV06 - Công an tỉnh Bình Thuận; - Lưu: Hồ sơ Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Quản |