vanban.org

Bản án 140/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị P đối với anh Lý Trung H.

Về con chung: Giao cháu Lý Phạm Thảo V, sinh ngày 02/5/2007 cho chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lý Trung H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Phạm Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị P - Lý Trung H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị P đối với anh Lý Trung H.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 140/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10 – 8 – 2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tâm

2. Bà Đỗ Kim Phụng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện ĐH.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Trần Đăng Khoa – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 266/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị P, sinh năm 1987

Địa chỉ: Ấp B, xã LDĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Lý Trung H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp B, xã LDĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Phạm Thị P trình bày: Chị và anh Lý Trung H xây dựng hôn nhân năm 2006; có tổ chức lể cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã LDĐ. Hôn nhân của chị là tự nguyện.

Vợ chồng chị có 01 con chung là Lý Phạm Thảo V, sinh ngày 02/5/2007; Hiện cháu V đang ở cùng với chị.

Từ nhiều năm nay giữa vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn do anh H không chịu lo làm ăn, không chăm lo cho gia đình. Chị cũng đã khuyên anh H nhiều lần nhưng anh H không sữa đổi. Gia đình hai bên cũng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Vợ chồng chị đã sống ly thân 04 tháng nay. Giữa chị và anh Lý Trung H không thể hàn gắn được nữa, đời sống chung không còn hạnh phúc, nên chị yêu cầu ly hôn với anh Lý Trung H. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Lý Phạm Thảo V; Chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Anh Lý Trung H được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Em Lý Phạm Thảo V trình bày nguyện vọng được sống cùng mẹ là Phạm Thị P. Đây là ý chí tự nguyện của em Thảo V, không ai ép buộc.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị P đối với anh Lý Trung H; Tiếp tục giao cháu Lý Phạm Thảo V, sinh ngày 05/02/2007 cho chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về thủ tục tố tụng: Anh Lý Trung H có địa chỉ thường trú tại ấp B, xã LDĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐH. Chị Phạm Thị P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Lý Trung H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Phạm Thị P và anh Lý Trung H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị P và anh Lý Trung H có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị P và anh H là tự nguyện và hợp pháp. Chị P xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế chị P và anh H đã sống ly thân với nhau từ hơn 04 tháng nay. Trong thời gian sống ly thân giữa chị P và anh H không có biện pháp nào đển hàn gắn hôn nhân. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị P và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị P đối với anh Lý Trung H.

Về con chung: Xét yêu cầu của chị Phạm Thị P yêu cầu được nuôi cháu Lý Phạm Thảo V, sinh ngày 05/02/2007. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Thảo V hiện đang sống ổn định cùng chị Phạm Thị P; Chị P có công việc, thu nhập ổn định có đủ điều kiện nuôi cháu V. Đồng thời cháu V có nguyện vọng được sống cùng chị P. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị P, tiếp tục giao cháu Lý Phạm Thảo V cho chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lý Trung H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chị Phạm Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị P xác định không có nợ chung và tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị P phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228,Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị P đối với anh Lý Trung H.

2. Về con chung: Giao cháu Lý Phạm Thảo V, sinh ngày 02/5/2007 cho chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lý Trung H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị Phạm Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị P đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000191 ngày 15/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH được chuyển thu án phí.

4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ