- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Trần Thanh Tr-Huỳnh Thanh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thanh Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:140/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27-9-2022 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hữu Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Hữu Trí
2. Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 207/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 198/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2022, quyết định hoãn phiên tòa số 177/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thanh Tr, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp X, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Huỳnh Thanh T, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 08/01/2022, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Trần Thanh Tr trình bày:
- Về hôn nhân: bà và ông Huỳnh Thanh T kết hôn năm 2017, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 23/3/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Sau khi kết hôn vợ chồng bà sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T ghen tuông vô cớ, thường xuyên xúc phạm và đánh đập bà, từ đó dẫn đến vợ chồng bất đồng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Từ tháng 02/2021 bà về nhà cha mẹ ruột sống đến nay, bà cho rằng không thể tiếp tục duy trì hôn nhân do không còn tình cảm với ông T nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.
- Về con chung: có một con chung tên Huỳnh Ngọc Ng, sinh ngày 02/9/2017, bà Tr yêu cầu được quyền nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: không có
- Về nợ chung: không có
* Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn ông Huỳnh Thanh T nhưng ông đều vắng mặt không có lý do, đồng thời không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa:
- Bà Trần Thanh Tr có đơn xin xét xử vắng mặt và không có văn bản thay đổi yêu cầu khởi kiện.
- Ông Huỳnh Thanh T vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Trần Thanh Tr được quyền ly ông Huỳnh Thanh T, về con chung bà Tr được quyền nuôi con chung tên Huỳnh Ngọc Ng, sinh ngày 02/9/2017, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
1.1 Quan hệ tranh chấp: Tranh chấp giữa bà Trần Thanh Tr và ông Huỳnh Thanh T là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2 Thẩm quyền giải quyết: Tại biên bản xác minh hộ khẩu ngày 30/6/2022 của Công an xã P, huyện C, tỉnh An Giang xác định ông Huỳnh Thanh T đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã P, huyện C, tỉnh An Giang. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
1.3 Về sự có mặt của đương sự: Nguyên đơn bà Trần Thanh Tr có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Huỳnh Thanh T đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: bà Trần Thanh Tr và ông Huỳnh Thanh T kết hôn năm 2017, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 23/3/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhằm tạo điều kiện cho bà Tr và ông T được đoàn tụ, nhưng bà Tr cương quyết ly hôn và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, ông T đều vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, điều này chứng tỏ ông T cũng không có nguyện vọng được đoàn tụ với bà Tr. Như vậy hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tr.
2.2 Về con chung: bà Trần Thanh Tr và ông Huỳnh Thanh T có một con chung tên Huỳnh Ngọc Ng, sinh ngày 02/9/2017 hiện đang do bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng, quá trình tố tụng bà Tr có yêu cầu được nuôi con chung. Hội đồng xét xử nhận thấy hiện nay cháu Ng còn nhỏ, để tránh làm xáo trộn đời sống, ảnh hưởng đến việc học của cháu Ng nên căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Tr được quyền nuôi con chung cháu Huỳnh Ngọc Ng.
2.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thanh Tr không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét nghĩa vụ cấp dưỡng của ông T.
2.4 Về tài sản chung: không có
2.5 Về nợ chung: không có.
Về án phí sơ thẩm: bà Trần Thanh Tr thuộc trường hợp người khuyết tật và có đơn đề nghị miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên được xem xét miễn nộp tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thanh Tr.
1. Về hôn nhân: bà Trần Thanh Tr được ly hôn ông Huỳnh Thanh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 23/3/2017 của Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Bà Trần Thanh Tr được quyền nuôi con chung tên Huỳnh Ngọc Ng, sinh ngày 02/9/2017.
Ông Huỳnh Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí sơ thẩm: bà Trần Thanh Tr được miễn nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: bà Trần Thanh Tr và ông Huỳnh Thanh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang; - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đỗ Hữu Phúc |