vanban.org

Bản án 14 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự v Nghị; Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C

I C

A I

A

-

-

Ỉ L CAI B n án số: 14/2022/HNGĐ-ST Ng y 21-4-2022 V/v Ly hôn.

A

C C

A

I C

A I

A

A

- Ỉ L CAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

h

h n - h t a hi n t a: B Trần Bích Thủy.

i th nh n d n:

1. Ông Lương Tuất Mạnh.

2. B Trần Thị Thu Hương.

h

hi n t : Ông H Tiến Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B o Thắng, tỉnh L o Cai.

Ng y 21 tháng 4 năm 2022 tại trụ s To án nhân dân huyện B o Thắng, tỉnh L o Cai t ử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 237/2021/TLST-HNGĐ ng y 24 tháng 12 năm 2021 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số 11/2022/QĐXXST-HNGĐ ng y 31 tháng 3 năm 2022 v Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2022/QĐST-HNGĐ ng y 30/3/2022 gi a các đương sự:

1. Nguy n đơn: hị Bùi hị Nh - Sinh nă 2000.

Địa hỉ: ổ d n hố số 3, thị trấn N, huyện B, tỉnh L - C

t.

2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn Đ - Sinh nă 1990.

Địa hỉ: ổ d n hố số 3, thị trấn N, huyện B, tỉnh L - Vắng t.

I

Ụ :

Theo đơn kh i kiện gửi đến Tòa án v b n tự khai cũng như tại phiên tòa, chị Bùi Thị Nh trình b y:

Chị v anh Đỗ Văn Đ kết hôn v o ng y 06/8/2020 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Nông Trường Phong H i, huyện B o Thắng, tỉnh L o Cai. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống đến gi a năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân l do anh Điệp thường uyên chơi bời, không tu chí l m ăn, hơn n a anh Điệp hay ghen tuông vô cớ, chửi bới úc phạm chị Nhung l m không khí gia đình luôn căng thẳng, từ đó vợ chồng thiếu sự chia sẻ trong gia đình, không tìm được tiếng nói chung, gia đình không hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình khuyên b o nhưng tình c m vẫn không c i thiện được m mâu thuẫn ng y c ng trầm trọng hơn. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2021 đến nay, không còn quan tâm đến nhau, chị Nhung đã về nh bố mẹ đẻ để sinh sống, trong thời gian n y anh Điệp thường uyên đến nh bố mẹ đẻ chị Nhung để gây sự, chửi bới chị Nhung. B n thân chị t thấy tình c m vợ chồng không còn, nên đến nay chị đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn với anh Đỗ Văn Đ.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị không có con chung nên chị không đề nghị Tòa án gi i quyết.

Về t i s n chung v công nợ chung: Quá trình chung sống anh chị không có t i s n chung, anh chị không nợ ai v không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn b n tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh Điệp không đến Tòa án để viết b n tự khai v gi i quyết vụ án.

Tòa án đã tiến h nh phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận không khai chứng cứ v hòa gi i, tuy nhiên To án không hòa gi i được về quan hệ hôn nhân vì vắng mặt bị đơn.

Ậ Ị C A A :

Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v th m tra tại phiên to , Hội đồng t ử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Bùi Thị Nh kh i kiện in ly hôn với anh Đỗ Văn Đ. Bị đơn có đăng ký hộ kh u thường trú tại thị trấn Nông Trường Phong H i, huyện B o Thắng, tỉnh L o Cai. Vì vậy đây l tranh chấp thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện B o Thắng, tỉnh L o Cai theo quy định tại Điều 28 v Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân gi a chị Bùi Thị Nh v anh Đỗ Văn Đ l hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân l do vợ chồng thiếu sự chia sẻ trong gia đình, không tìm được tiếng nói chung, anh Điệp thường uyên chơi bời, không tu chí l m ăn, hay ghen tuông vô cớ với chị Nhung, chửi bới úc phạm chị Nhung l m không khí gia đình luôn căng thẳng, không hạnh phúc. Chị cũng đã khuyên b o nhiều lần nhưng anh Điệp cũng không thay đổi. Từ đó vợ chồng thường uyên ô át đánh cãi chửi nhau, cuộc sống không hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân từ tháng 7 năm 2021 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Trong quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn b n tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh Đỗ Văn Đ không đến Tòa án để viết b n tự khai v gi i quyết vụ án. Mâu thuẫn của vợ chồng chị Nhung đã được địa phương ác nhận l đúng sự thật.

Vì vậy việc chị Nhung in ly hôn với anh Điệp l có căn cứ, phù hợp với quy định tại Kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình.

Do anh Đỗ Văn Đ không đến Tòa án để viết b n tự khai v gi i quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn b n tố tụng theo quy định của pháp luật. Vì vậy Tòa án t ử vắng mặt anh Điệp l phù hợp với quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 v Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về con chung: Anh chị không có con chung nên chị không đề nghị Tòa án gi i quyết, vì vậy Hội đồng t ử không em t gi i quyết.

[4] Về t i s n chung v công nợ chung: Quá trình gi i quyết vụ án v tại phiên tòa hôm nay, chị Nhung trình bầy vợ chồng anh chị không có t i s n chung, anh chị không nợ ai v không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết; Vì vậy Hội đồng t ử không đề cập gi i quyết.

[5] Về án phí: Chị Nhung ph i chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định của pháp luật;.

V

tr n,

Q Ế Ị :

Căn cứ v o kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; điểm b kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Kho n 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự v Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

1. Xử cho chị Bùi Thị Nh được ly hôn với anh Đỗ Văn Đ.

2. Về án phí: Chị Bùi Thị Nh ph i chịu án phí dân sự sơ th m l 300.000 đồng nhưng được khấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai số 0002787 ng y 24/12/2021 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện B o Thắng, tỉnh L o Cai; Chị Bùi Thị Nh đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ th m.

Án ử công khai sơ th m có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ