vanban.org

Bản án 14/HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Chu Thị Thùy L được ly hôn anh Phạm Tuấn A.

Về án phí: Chị Chu Thị Thùy L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) mà chị L đã nộp tại cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0003881 ngày 28 tháng 01 năm 2022. Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Chu Thị Thùy L được ly hôn anh Phạm Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 4 - 2022
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Thanh;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Hạnh Lê và bà Nguyễn Thị Yến.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa, Thư ký Toà án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An: Bà Nguyễn Thị Giang – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2022/ TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 2 năm 2022 về việc: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Chu Thị Thùy L; sinh năm: 1996. Nơi ĐKHKTT: Số 8, đường NSL, khối X, phường TT, thành phố V, tỉnh NA. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Xóm 2, xã HP, huyện HN, tỉnh NA.

Hiện đang chấp hành án tại: Phân trại số 4, Trại giam số 6 – Bộ Công an, xã HL, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 20 tháng 01 năm 2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Chu Thị Thùy L trình bày: Chị và anh Phạm Tuấn A đăng ký kết hôn ngày 01/12/2015 tại UBND xã Hưng Phúc, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Tuấn A. Về con chung: Vợ chồng không có con. Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong lời trình bày tại bản tự khai ngày 26 tháng 3 năm 2022, bị đơn anh Phạm Tuấn A xác nhận và trình bày: Thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn, thời điểm ly thân, nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng đúng như lời trình bày của chị L. Vì tình cảm không còn nên anh cũng đồng ý ly hôn với chị L. Về con chung: Vợ chồng không có con chung; Về tài sản chung và khoản nợ chung: Anh cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Phát biểu của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Các đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội xử: Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Chu Thị Thùy L ly hôn anh Phạm Tuấn A; về con chung: Vợ chồng không có con; về tài sản chung và khoản nợ chung: Không xem xét; về án phí: Chị Chu Thị Thùy L phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử xét thấy:

. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án Hôn nhân và Gia đình về tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Phạm Tuấn A đăng ký hộ khẩu thường trú tại xóm 2, xã HP, huyện HN, tỉnh NA. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Do hiện nay, bị đơn anh Phạm Tuấn A đang phải chấp hành án phạt tù tại phân trại số 4, Trại giam số 6 , huyện TC, tỉnh NA nên không thể tham gia phiên tòa. Anh Phạm Tuấn A cũng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An tiến hành xét xử vắng mặt anh Phạm Tuấn A là đúng quy định pháp luật.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Thùy L và anh Phạm Tuấn A đăng ký kết hôn ngày 01/12/2015 tại UBND xã Hưng Phúc, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An không vi phạm Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình (Về điều kiện kết hôn). Đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Chị L và anh A đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Chị L mong muốn ly hôn, anh A đồng ý.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc vợ chồng thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Chu Thị Thùy L được ly hôn anh Phạm Tuấn A.

. Về con chung: Chị Chu Thị Thùy L và anh Phạm Tuấn A không có con chung.

. Về tài sản chung và khoản nợ: Chị Chu Thị Thùy L và anh Phạm Tuấn A không yêu cầu nên Tòa không xem xét.

. Về án phí: Chị Chu Thị Thùy L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Chu Thị Thùy L được ly hôn anh Phạm Tuấn A.

2. Về án phí: Chị Chu Thị Thùy L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) mà chị L đã nộp tại cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0003881 ngày 28 tháng 01 năm 2022. Chị L đã nộp đủ.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết./.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Hạnh Lê

Nguyễn Thị Yến

Nguyễn Thị Kim Thanh

Cỡ chữ