- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng (MSB - H)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 10 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Diệu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thiện
2. Bà Nguyễn Minh Hằng
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H2(MSB); địa chỉ trụ sở: Số 54A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa (nay là phường Láng), thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Tiến D và bà Ngô Thị Thu H3, đều là cán bộ Phòng Xử lý nợ khách hàng cá nhân Thế chấp của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam; là người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số 5406/2025/GUQ-TGĐ12 ngày 22/5/2025).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị H1; nơi ĐKHKTT: Số 20-B100 tổ dân phố B5, phường Cát Bi, quận Hải An (nay là phường Hải An), thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 5/415 đường Ngô Gia Tự, phường Đằng Lâm, quận Hải An (nay là phường Hải An), thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2(MSB) và ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị H1 thống nhất: Ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị H1 còn nợ Ngân hàng TMCP H2(MSB) tính đến ngày 10/9/2025, tổng cộng số tiền tạm tính là 658.884.739 đồng (trong đó: nợ gốc là 456.427.666 đồng, nợ lãi trong hạn là 137.993.365 đồng, lãi quá hạn là 64.463.708 đồng) và khoản lãi phát sinh từ ngày 11/9/2025 cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 545/2020/HĐCV ngày 02/11/2020 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 00004/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2361769 ngày 06/01/2022
2.2. Về phương thức trả nợ: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP H2(MSB) và ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị H1 thống nhất: Đến ngày 30/9/2025, bị đơn ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP H2(MSB) số tiền nợ trên.
2.3. Trường hợp bị đơn ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP H2(MSB) được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: 01 xe ô tô KIA SELTOS, biển số đăng ký: 15A-640.90, số máy: G4LDLD089052, số khung: RNYEF51D7LC192326 đứng tên chủ xe là ông Nguyễn Thanh H theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 113662 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 30/10/2020.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị H1 đối với Ngân hàng TMCP H2(MSB). Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP H2(MSB). Trường hợp số tiền có được từ việc phát mại tài sản thế chấp sau khi thanh toán hết nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP H2(MSB) thì số tiền còn thừa được trả lại cho bên thế chấp là ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị H1.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thoả thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thoả thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4. Về án phí:
- Bị đơn ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị H1 nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 30.355.000 (ba mươi triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn) đồng.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP H2số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.727.000 (Mười bốn triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005582 ngày 12/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4- Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Diệu Hương |