- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 uật Hôn nhân và gia đình; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
H D
C
H
H I CH
H
I T M
TỈ H BẮC I H
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16/01/2025 V/v: “Tranh ch p hôn nhân và gia đình”
H D H
NƯỚC C
H
H I CH
H
I T M
T
H D TỈ H BẮC I H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Tuy t Mai.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguy n Thị B y
Ông Mai V n Du n
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị ành, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Bà Nguy n Thị Thu Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 n m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 22/2024/TLST- HNGĐ ngày 23/10/2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
Theo quy t định đưa vụ án ra xét xử sơ th m số: 12/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 n m 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị V Thị TA, sinh n m: 1997; HKTT: Thôn CT, x AT, huy n LT, tỉnh Bắc Ninh; nơi ở hi n nay: Hàn Quốc. Vắng m t;
- B đơn: Anh Tr n Quang H, sinh n m 1990; HKTT: Thôn CT, x AT, huy n LT, tỉnh Bắc Ninh; nơi ở hi n nay: Hàn Quốc. Vắng m t;
I DU
Ụ :
*Nguyên đơn ch V Th TA trình bày: Chị với anh Tr n Quang H p tự nguy n tìm hiểu và đ ng ký k t hôn ngày 07/3/2016 tại Ủy an nhân dân x An Thịnh, huy n ương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Sau khi k t hôn v ch ng về sinh sống hạnh phúc khoảng vài tháng thì phát sinh mâu thu n.
Nguyên nhân mâu thu n là do công vi c phải sống xa nhau nên tình cảm phai nhạt, v ch ng không h p nhau, không quan tâm đ n nhau và không tìm đư c ti ng n i chung. Tháng 09/2022, v ch ng sống ly thân. T đ đ n nay hai ên cắt đ t liên lạc, tình cảm với nhau. Nay chị xác định tình cảm không còn nên đề nghị đư c ly hôn với anh Tr n Quang H p để n định cuộc sống.
Con chung: V ch ng c 01 con chung là cháu Tr n Gia V, sinh ngày 04/7/2016. Hi n nay cháu đang sống c ng với m đ chị tại thôn Ng c Trì, x Bình Định, huy n ương Tài. Khi ly hôn chị đề nghị Tòa án giao cháu V cho chị trực ti p nuôi dư ng và không đề nghị Tòa án giải quy t cấp dư ng nuôi con.
Tài sản chung và công n : Chị không yêu c u Tòa án giải quy t.
*B đơn anh Tr n Quang H hi n đang lao động và làm vi c tại Hàn Quốc nên Tòa án không ti n hành lấy l i khai đư c. Quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đ ti n hành làm vi c với à Nguy n Thị Tim là m đ của anh Tr n Quang H thì à trình ày như sau: Bà c liên lạc với anh Tr n Quang H qua Zalo nhưng không thấy anh H n i vi c v ch ng c mâu thu n hay không. Bà không i t địa chỉ của anh H tại Hàn Quốc nên à không cung cấp cho tòa án đư c.
Con chung: V ch ng anh H p c 01 con chung là cháu Tr n Gia V, sinh ngày 04/7/2016. Hi n cháu V đang sống c ng m đ chị Tú Anh.
Bà Tim đ ng ý nhận thông áo của Tòa án và cam k t thông áo lại nội dung thông áo của Tòa án cho anh H đư c i t.
Bị đơn là anh Tr n Quang H hi n đang sinh sống và lao động tại Hàn Quốc nên Tòa án không ti n hành hòa giải đư c.
Tại phiên tòa sơ th m, nguyên đơn chị V Thị Tú Anh đề nghị xét xử vắng m t, anh Tr n Quang H đ đư c Tòa án tri u tập H l l n th hai nhưng v n vắng m t. Vì vậy, Tòa án ti n hành xét xử vắng m t các đương sự theo thủ tục chung.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa phát iểu ý ki n về vi c tuân theo pháp luật của Th m phán Hội đ ng xét xử Thư ký phiên tòa; vi c chấp hành pháp luật của những ngưòi tham gia tố tụng t khi thụ lý vụ án đ n trước khi nghị án là đảm ảo đúng quy định của pháp luật tố tụng.
Về nội dung đề nghị Hội đ ng xét xử c n c Điều 28, 35, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 uật hôn nhân và gia đình; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, xử:
Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn: Cho chị V Thị Tú Anh đư c ly hôn anh Tr n Quang H.
Con chung: Giao cháu Tr n Gia V, sinh ngày 04/7/2016 cho chị V Thị Tú TA trực ti p nuôi dư ng, ch m s c, giáo dục. Cấp dư ng nuôi con: Không giải quy t.
Tài sản chung và công n : Không xem xét giải quy t.
Án phí: Chị V Thị TA phải chịu án phí ly hôn sơ th m theo quy định của pháp luật.
HẬ ĐỊ H C T
:
C n c vào các tài li u, ch ng c đ đư c th m tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đ y đủ, toàn di n l i trình ày của các đương sự, ý ki n của Kiểm sát viên, Hội đ ng xét xử nhận thấy:
[1] Thủ tục tố tụng:
- Về quan h tranh chấp: Chị V Thị TA đề nghị Tòa án giải quy t cho chị đư c ly hôn anh Tr n Quang H. C n c vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan h tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
- Về th m quyền giải quy t: Theo đơn xin ly hôn của chị V Thị TA, anh Tr n Quang H c đ ng ký hộ kh u thư ng trú tại x An Thịnh, huy n ương Tài, tỉnh Bắc Ninh; tại th i điểm thụ lý vụ án anh H và chị TA đều đang lao động tại Hàn Quốc. Tòa án đ ti n hành xác minh thông tin về th i gian xuất nhập cảnh tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Bắc Ninh đư c bi t, anh H đ xuất cảnh l n g n nhất là ngày 07/10/2019; chị TA đ xuất cảnh l n g n nhất là ngày 25/11/2024 qua cửa kh u Tân Sơn Nhất và hi n chưa c thông tin nhập cảnh trở lại Vi t Nam. C n c khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự thì tranh chấp thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Về vi c tham gia tố tụng của các đương sự: Nguyên đơn chị V Thị Tú TA c đề nghị đư c vắng m t tại phiên tòa.
Bị đơn anh Tr n Quang H đang sinh sống và làm vi c Hàn Quốc nên Tòa án đ ti n hành làm vi c với à Nguy n Thị T1 (m đ của anh H) về vi c cung cấp địa chỉ cụ thể của anh H tại Hàn Quốc nhưng à T1 không cung cấp đư c cho Tòa án. Tòa án đ ti n hành tống đạt h p l các v n ản tố tụng của Tòa án cho anh H thông qua à T1 và à cam k t thông áo lại cho anh H nội dung các v n ản tố tụng. Do vậy, c n xác định bị đơn cố tình giấu địa chỉ. C n c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án ti n hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
[2] Nội dung vụ án:
- Quan h hôn nhân: Chị V Thị TA và anh Tr n Quang H k t hôn với nhau trên cơ sở tự nguy n, đ đ ng ký k t hôn ngày 07/3/2016 tại Ủy an nhân dân x Bình Đình, huy n ương Tài nên đảm ảo m i điều ki n k t hôn theo luật định. Vì vậy, quan h hôn nhân của chị V Thị TA và anh Tr n Quang H là h p pháp.
Quá trình chung sống, an đ u v ch ng hòa thuận, hạnh phúc sau đ phát sinh mâu thu n do anh H đi lao động tại Hàn Quốc. T n m 2022 đ n nay v ch ng sống ly thân, trong th i gian đ hai ên không c i n pháp hòa giải đoàn tụ, ch ng tỏ tình cảm giữa v ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đ ti n hành tống đạt các v n ản tố tụng và làm vi c với à Nguy n Thị T1 là m đ của anh H. Tuy nhiên anh H không thể hi n quan điểm giải quy t vụ án.
Xét thấy, mâu thu n v ch ng đ tr m tr ng, th i gian sống ly thân đ lâu, yêu c u xin ly hôn của chị TA ph h p với thực t cuộc sống v ch ng và ph h p với quy định của pháp luật nên đư c chấp nhận.
- Con chung: V ch ng c 01 con chung là Tr n Gia V, sinh ngày 04/7/2016. Hi n nay cháu V đang do ố m chị TA nuôi dư ng. Chị TA đề nghị đư c ti p tục nuôi dư ng cháu V và không đề nghị anh H cấp dư ng nuôi con.
Hội đ ng xét xử thấy, vi c ch m s c nuôi dư ng con chung là quyền và ngh a vụ chung của cả hai v ch ng. Hi n nay cả chị Tú Anh và anh H đều đang lao động tại Hàn Quốc, điều ki n nuôi dư ng con chung đều như nhau. Tuy nhiên, do cháu Vỹ đang đư c gia đình chị Tú Anh nuôi dư ng, gia đình anh H p không c ý ki n về vi c nuôi cháu V nên c n giữ nguyên như hi n nay và giao cháu Vỹ cho chị Tú Anh nuôi dư ng là ph H.
Cấp dư ng nuôi con: Do chị TA không đề nghị nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quy t.
- Tài sản chung và công n : Do đương sự không yêu c u Tòa án giải quy t. nên không đ t ra xem xét.
[3]. Án phí: Chị V Thị TA phải chịu án phí ly hôn sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 uật Hôn nhân và gia đình; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án. Xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn chị V Thị TA.
- Về quan h hôn nhân: Chị V Thị TA đư c ly hôn anh Tr n Quang H.
- Con chung: Giao cháu Tr n Gia V, sinh ngày 04/7/2016 cho chị V Thị Tú Anh trực ti p nuôi dư ng, ch m s c, giáo dục kể t tháng 01/2025 cho đ n khi con chung đủ 18 tu i ho c c quy định khác của pháp luật.
Cấp dư ng nuôi con: Không giải quy t.
Anh Tr n Quang H c quyền th m nom con chung mà không ai đư c cản trở.
- Tài sản chung và công n : Không giải quy t.
2. Án phí: Chị V Thị TA phải chịu 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ th m. Xác nhận chị TA đ nộp 300.000 đ ng theo iên lai thu số 0000262 ngày 23/10/2024 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn c quyền kháng cáo trong th i hạn 01 tháng kể t ngày ản án đư c tống đạt h p l ho c kể t ngày ản án đư c niêm y t h p l theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - Cục THADS tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | T/M. H I ĐỒ ÉT Ử Ử SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa guy n Tuy t Mai |