- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phuong ngan"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Nguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST Ngày: 09/01/2025 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Trần Xuân Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Âu Thị Ngọc Hoa.
Bà Nguyễn Mai Lý.
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hiển, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 09 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 604/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 267/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm: 1974 (vắng mặt).
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1977 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/10/2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Anh Nguyễn Văn P trình bày: Anh và Chị N do may mối nên tiến tới hôn nhân vào năm 1998. Hôn nhân xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh T. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng kể từ tháng 7/2024 đến nay, vợ chồng thường xuyên mâu thuẩn, bất đồng trong quan điểm sống. Hiện vợ chồng đã ly thân không hàn gắn đoàn tụ được nên Anh P yêu cầu ly hôn với Chị Nguyễn Thị N.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 06/02/2000 và Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh ngày 22/7/2004. Hiện các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Anh Nguyễn Văn P có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Chị Nguyễn Thị N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật nhưng vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Anh P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp giữa Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị N là quan hệ tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Nguyễn Văn P có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Chị Nguyễn Thị N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để xét xử nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng mặt Anh P và Chị N.
Về hôn nhân: Xét thấy, mặc dù hôn nhân giữa Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị N là hợp pháp, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35 ngày 30/3/2004 tại UBND xã H, huyện C, tỉnh T. Tuy nhiên, hiện tại hai bên đã sống ly thân thời gian dài, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Đối với Chị N, từ khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, anh không đến dự theo giấy triệu tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn mà Anh P đưa ra. Điều này chứng tỏ ông không có thiện chí hàn gắn đối với cuộc hôn nhân này. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Anh Nguyễn Văn P.
Về con chung: Đã trưởng thành đủ khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung; Nợ chung: Không có.
Về án phí: Anh P phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Nguyễn Văn P.
1. Về hôn nhân: Cho Anh Nguyễn Văn P ly hôn với Chị Nguyễn Thị N.
2. Về con chung: Đã trưởng thành đủ khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Anh P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016047 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.
5. Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tai các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang - VKSND huyện Cái Bè; - UBND nơi ĐKKH; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trần Xuân Văn |