vanban.org

Bản án 14/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ Ch V N đối với bị đơn chị Hoàng Thị Thanh T.

Buộc chị Hoàng Thị Thanh T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam theo Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số: 2011/2020/HĐTD/PVB-TTBHN-HAN ngày 12/11/2020 tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/08/2025 là 143,460,018 đồng (một trăm bốn mươi ba … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đại Chúng VN - Hoàng Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ Ch V N đối với bị đơn chị Hoàng Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2025/DSST
Ngày 29/8/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tú.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thi và bà Đào Thị Minh Nguyệt.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Đức Thuận, thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Hiếu, Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 06 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Ch V N;

Trụ sở: Số 22 Ng Q, phường C N, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Lê Minh Á - Chuyên viên Ngân hàng TMCP Đ Ch V N;

Địa chỉ: Số 22 Ng Q, phường C N, Thành phố Hà Nội; Có đơn xin xét xử

vắng mặt.

2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị Thanh T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Số 7, ngách 18B, ngõ 389 đường X Kh, S T, Hà Nội; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 12/11/2020, Ngân hàng TMCP Đ Ch V N (PvcomBank) và bên vay là bà Hoàng Thị Thanh T đã ký kết Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số: 2011/2020/HĐTD/PVB-TTBHN-HAN (sau đây viết tắt là “Hợp đồng tín dụng”) với các điều khoản như sau:

Hợp đồng tín dụng số: 2011/2020/HĐTD/PVB -TTBHN-HAN ngày 12/11/2020. Phương thức cho vay: Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương. Hạn mức/Số tiền cho vay: 110,000,000 VNĐ. Thời gian cho vay (tháng): 60 tháng. Tổng số tiền đã giải ngân: 110,000,000 VNĐ. Dư nợ gốc tại thời điểm 24/07/2025: 80,463,058 VNĐ. Mục đích sử dụng vốn vay : Tiêu dùng. Phương thức trả nợ Gốc : Trả đều trong 60 kỳ, mỗi kỳ 01 tháng vào ngày 05 hàng tháng, ngày kết thúc kỳ cuối cùng là ngày kết thúc Thời Hạn Cho Vay. Số tiền trả nợ từ kỳ thứ 01 đến kỳ 59 là: 1,833,000 VNĐ. Số tiền trả nợ gốc từ kỳ 60 là: 1,853,000 VNĐ. Lãi : Thực hiện trả nợ lãi vào ngày 05 hàng tháng cùng với ngày trả nợ gốc. Số tiền lãi của kỳ lãi cuối cùng sẽ được trả vào ngày trả nợ gốc cuối cùng. Ngày trả nợ đầu tiên: 05/12/2020. Phí, phí trả nợ trước hạn và các loại phí khác: áp dụng theo quy định của PVcomBank từng thời kỳ. Lãi suất: Lãi suất cho vay tại thời điểm ký Hợp đồng Tín Dụng: Từ ngày 12/11/2020 đến ngày 11/02/2021, lãi suất bằng: 16%/năm. Từ ngày 12/02/2021, Lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần. Lãi suất sẽ do PVcomBank quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trong từng thời kỳ và được áp dụng theo công thức: Lãi suất cho vay= Lãi suất cơ sở + (Biên độ) 7 %/năm. Lãi suất thời điểm hiện tại: Lãi trong hạn: 16 %/năm. Lãi quá hạn: 24 %/năm

Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng: Thực hiện cam kết theo Hợp đồng tín dụng đã ký với khách hàng, PVcomBank đã tiến hành giải ngân cho bà Hoàng Thị Thanh T số tiền là 110,000,000 VNĐ (Một trăm mười triệu đồng chẵn). Trong quá trình thực hiện theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng, bà Hoàng Thị Thanh T mới chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ trả nợ cho PVcomBank.

Vi phạm của bà Hoàng Thị Thanh T: Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bà Hoàng Thị Thanh T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ mặc dù PVcomBank đã nhiều lần làm việc và gửi thông báo nhưng bà Hoàng Thị Thanh T đều không thực hiện. Nghĩa vụ nợ của bà Hoàng Thị Thanh T theo Hợp đồng tín dụng tại PVcomBank tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/08/2025 là 143,460,018 đồng, trong đó nợ gốc là: 80,463,058 đồng; nợ lãi trong hạn là: 25,543,858 đồng; nợ lãi quá hạn là 37,453,102 đồng.

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, để tránh những thiệt hại phát sinh từ tranh chấp trên, PVcomBank kính đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 9, Hà Nội giải quyết các yêu cầu sau:

1. Buộc bà Hoàng Thị Thanh T phải trả cho PVcomBank tổng dư nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 07/08/2025 là 143,460,018 VNĐ, Trong đó: Nợ gốc là: 80,463,058 VNĐ; nợ lãi trong hạn là: 25,543,858 VNĐ; nợ lãi quá hạn là 37,453,102 VNĐ.

2. Buộc bà Hoàng Thị Thanh T phải trả cho PVcomBank các khoản nợ lãi, phí phát sinh với mức lãi suất thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 08/08/2025 cho đến khi tất toán khoản nợ.

3. Trường hợp bà Hoàng Thị Thanh T không trả nợ, tất toán được khoản vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên các tài sản khác và khấu trừ nguồn thu hợp pháp của bà Hoàng Thị Thanh T để xử lý thu hồi nợ.

- Đối với bị đơn là chị Hoàng Thị Thanh T: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án đối với bị đơn, để bị đơn biết những vấn đề cụ thể mà nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết và trình bày ý kiến của mình. Tuy nhiên, bị đơn đã không đến Tòa án để làm bản tự khai, không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình với nguyên đơn, không cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ, không chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, không đưa ra yêu cầu phản tố. Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vụ án. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Giấy triệu tập phiên tòa và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử và nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn không chấp hành đúng các qui định của pháp luật tố tụng.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đ Ch V N về yêu cầu trả nợ gốc, lãi đối với bị đơn chị Hoàng Thị T.

Về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP Đ Ch V N khởi kiện chị Hoàng Thị Thanh T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Đ Ch V N khởi kiện vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng với chị Hoàng Thị Thanh T có nơi cư trú tại Số 7, ngách 18B, ngõ 389 đường X Kh, S T, Hà Nội. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9, thành phố Hà Nội.

Bị đơn là chị Hoàng Thị Thanh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ Ch V N yêu cầu chị Hoàng Thị Thanh T thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng:

Xét Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số: 2011/2020/HĐTD/PVB-TTBHN-HAN ngày 12/11/2020 giữa Ngân hàng với chị Hoàng Thị Thanh T được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên cho vay là Ngân hàng và bên vay là chị T. Các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự, trên cơ sở tự nguyện, các thỏa thuận có nội dung và mục đích để thực hiện nhu cầu của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, hợp đồng tín dụng có hiệu lực buộc các bên phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bên cho vay là Ngân hàng đã giải ngân, chị T đã nhận đủ số tiền vay theo đúng hợp đồng tín dụng. Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.

Chị Hoàng Thị Thanh T thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng như đã cam kết là vi phạm nghĩa vụ trả nợ do các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số: 2011/2020/HĐTD/PVB-TTBHN-HAN ngày 12/11/2020. Do vậy, việc Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu chị T thanh toán toàn bộ khoản nợ là phù hợp với thỏa thuận của hai bên theo Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số: 2011/2020/HĐTD/PVB-TTBHN-HAN ngày 12/11/2020 và khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc chị Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến hết ngày 07/08/2025 là 143,460,018 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi nghìn không trăm mười tám đồng), trong đó nợ gốc là: 80,463,058 đồng; nợ lãi trong hạn là: 25,543,858 đồng; nợ lãi quá hạn là 37,453,102 đồng. Và kể từ ngày 08/08/2025, chị Hoàng Thị Thanh T phải trả cho Ngân hàng các khoản nợ lãi, phí phát sinh với mức lãi suất, phí thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ cho đến khi tất toán khoản vay là có cơ sở và phù hợp với Hợp đồng tín dụng đã ký cũng như phù hợp với các quy định tại Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Về án phí: chị Hoàng Thị Thanh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 117, 401 và 463 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ Ch V N đối với bị đơn chị Hoàng Thị Thanh T.

2. Buộc chị Hoàng Thị Thanh T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam theo Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số: 2011/2020/HĐTD/PVB-TTBHN-HAN ngày 12/11/2020 tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/08/2025 là 143,460,018 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi nghìn không trăm mười tám đồng), trong đó nợ gốc là: 80,463,058 đồng; nợ lãi trong hạn là: 25,543,858 đồng; nợ lãi quá hạn là 37,453,102 đồng.

Kể từ ngày 08/08/2025, chị Hoàng Thị Thanh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án phí: Chị Hoàng Thị Thanh T phải chịu 7.173.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ Ch V N 3.100.000 đồng tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số 0001167 ngày 10/06/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã S T (nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 9).

4.Về quyền kháng cáo: Căn cứ điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ