vanban.org

Bản án 14/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 08/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Các b cáo Nguyễn Văn K, Lê Ngọc Hoàng G đã ph m tội: “Cho vay lãi nặng trong giao d ch dân sự”.

* Áp dụng: Khoản 1, khoản 3 điều 201; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 điều 52; điều 17, điều 58 Điều 36 BLHS. Xử phạt: cáo Nguyễn Văn K 18 (m ời tám) tháng cải t o không giam giữ, đ ợc trừ đi 09 ngày b cáo đã b t m giữ, t ng đ ng với 27 ngày cải t o không giam giữ. Do đó, hình ph t c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Kiên Lê Ngọc Hoàng Giang cho vay lãi nặng - Bị truy tố tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sun…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các b cáo Nguyễn Văn K, Lê Ngọc Hoàng G đã ph m tội: “Cho vay lãi nặng trong giao d ch dân sự”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 201 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2024/HS-ST
Ngày: 08 - 5 - 2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à T Th

ng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quốc Sáu; Ông Trần Khắc Tấn

- Thư ký phiên tòa: Ông oàng Văn Trung - Th ký Tòa án nhân dân th xã ỉm S n

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Tuấn Anh - Kiểm sát viên

Ngày 08 tháng 5 năm 2024, t i trụ sở Tòa án nhân dân th xã ỉm S n xét xử công khai vụ án ình sự thụ lý số: 08/TLST- HS ngày 03 tháng 4 năm 2024, theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 08/2024/QĐXXST- HS ngày 25 tháng 4 năm 2024, đối với các b cáo:

1. ọ và tên: Nguyễn Văn K, sinh năm 1996 t i: T. N i c trú: Khu phố 6, ph ờng P, th xã , tỉnh T. Nghề nghiệp: Kinh doanh; Trình độ văn hoá: 11/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông: Nguyễn Văn C, sinh năm 1961; con bà: Nguyễn Th O, sinh năm 1973; có vợ tên là Lê Th N, sinh năm 2000 và có 02 con; con lớn nhất sinh năm 2018; con nhỏ nhât sinh năm 2022; Tiền án: không; Tiền sự: không; Nhân thân: Ngày 19/5/2016, b Công an th xã xử vi ph m ph t hành chính về hành vi xâm h i sức khỏe của ng ời khác, hình ph t 2.000.000 đồng; Ngày 21/11/2016, b Công an th xã ỉm S n xử ph t vi ph m hành chính về hành vi đánh nhau và tàng trữ trái phép đồ ch i nguy hiểm, hình ph t 5.500.000 đồng. cáo b t m giữ từ ngày 01/11/2023 đến ngày 10/11/2023 đ ợc áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm đi khỏi n i c trú.

cáo có mặt t i phiên tòa.

2. ọ và tên: Lê Ngọc Hoàng G, sinh ngày 27/11/2004 t i: T. N i c trú: Khu phố 10, ph ờng N, th xã , tỉnh T. Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông: Lê Ngọc S, sinh năm 1978; con bà: Tống Th X, sinh năm 1985, bản thân ch a có vợ, con. Tiền án: không; Tiền sự: không; cáo b t m giữ từ ngày 01/11/2023 đến ngày 10/11/2023 đ ợc áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm đi khỏi n i c trú. cáo có mặt t i phiên toà.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ch oàng Th , sinh năm 1981

Trú t i: Khu phố 4, ph ờng , th xã , tỉnh T (vắng mặt)

- Ch Ngô Th A, sinh năm 1977

Trú t i: Khu phố 7, ph ờng Đ, th xã B, tỉnh T (vắng mặt)

- Anh Nguyễn Thăng T, sinh năm 1983

Trú t i: Khu phố 4, ph ờng L, th xã , tỉnh Thanh oá

iện đang chấp hành án t i tr i t m giam công an tỉnh T (vắng mặt)

- Ch Lê Th Quyết, sinh năm 1986

Trú t i: Khu phố 5, ph ờng , th xã , tỉnh T (vắng mặt)

Người làm chứng:

- Ch Đặng Th Thanh sinh năm 1987

Trú t i: thôn 5, xã Q, th xã , tỉnh T (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Nguyễn Văn K đứng tên kinh doanh c sở t i khu phố 4, ph ờng L, đăng ký cấp phép: T vấn, hỗ trợ nhà đất, ô tô, xe máy, chuyển tiền 24/7. Từ tháng 10/2022, do biết đ ợc nhiều ng ời có nhu cầu vay tiền để làm ăn kinh doanh hoặc trả nợ, nên K đã dùng tiền của mình và vay thêm của ng ời thân để ho t động cho vay lãi nặng trên đ a bàn th xã B d ới hình thức lấy thăm (bốc bát họ). Quy đ nh mỗi bát bằng 10.000.000 đồng, vay trong vòng 50 ngày, cắt tiền lãi tr ớc là 2.000.000 đồng/1 bát. Đóng tiền theo hình thức 05 ngày bằng 1.000.000 đồng/1 bát hoặc 200.000 đồng/1 ngày/1 bát. K cho vay từ 1 bát, 1,5 bát, 2 bát hoặc đến 2,5 bát là tối đa, tính lãi suất là 4.000 đồng/1 triệu/1 ngày, t ng ứng với mức lãi suất 146%/năm, gấp 7,3 lần so với mức lãi suất cao nhất quy đ nh t i khoản 1 Điều 468 ộ luật dân sự (20%/năm). Khi trả đủ 50 ngày thì tất toán gói vay và ng ời vay có thể vay l i bát mới. Tuy nhiên, khi khách vay trả đ ợc từ 30 ngày trở lên thì có thể vay đảo bát, có nghĩa là ng ời vay đ ợc vay bát mới, nh ng khi nhận tiền thì phải trả luôn số tiền đang nợ của bát cũ.

Căn cứ cách tính lãi của 1 bát họ 10.000.000 đồng trong vòng 50 ngày, cắt lãi 2.000.000 đồng cho kết quả: Thu lợi của ng ời vay 1 ngày là: 40.000 đồng, trong đó: lãi hợp pháp là: (10.000.000 đồng x 20%/365) = 5.480 đồng; thu lợi bất chính là: (40.000 đồng - 5.480 đồng) = 34.520 đồng.

Nh vậy, đối với 1 bát họ đã tất toán (50 ngày): lãi hợp pháp là: (5.480 đồng x 50 ngày) = 274.000 đồng; thu lợi bất chính là: (34.520 đồng x 50 ngày) = 1.726.000 đồng.

Để quản lý việc cho vay, Nguyễn Văn K sử dụng 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone XS max màu vàng, lắp sim số 0817.897.896, có số IMEI: 353098105780545 để liên l c, trao đổi với những ng ời vay và sử dụng 01 máy tính bảng nhãn hiệu Samsung “Tab A7 lite” có số IMEI: 351587326350999 đăng nhập tài khoản ngân hàng Vietinbank của Kiên số tài khoản 104870499882 và của Giang số tài khoản 106871862713, để Kiên sử dụng nhận tiền và chuyển tiền cho những ng ời vay.

Từ ngày 23/10/2022 đến ngày 23/10/2023, Nguyễn Văn K đã thực hiện cho vay lãi nặng đối với 04 ng ời vay (t ng ứng với 04 gói vay) sau:

1. Nguyễn Văn K cho ch Hoàng Th H, sinh năm 1981 trú t i khu phố 4, ph ờng B, th xã B vay tiền theo hình thức trên, từ ngày 23/10/2022 đến 22/10/2023 tổng là 20 bát họ, mỗi lần vay từ 01 bát, 1,5 bát hoặc 02 bát. Tổng số tiền đã vay đều nhận qua tài khoản ngân hàng đến ngày 22/10/2023 là 150.700.000 đồng, đã trả là 189.500.000 đồng, số tiền lãi thu đ ợc là 38.800.000 đồng đều trả qua tài khoản ngân hàng của K và G. Ngày 23/10/2023, ch vay 2,5 bát cuối bằng 25.000.000 đồng và đã tất toán hết bát thứ 20. Đến ngày 31/10/2023, đã trả đ ợc 4.500.000 đồng, trong đó có 2.000.000 đồng trả qua tài khoản ngân hàng, còn 2.500.000 đồng là đ a tiền mặt. Do vụ việc b Công an phát hiện tr ớc thời điểm tất toán, khi đó ch mới trả nợ đ ợc 9 ngày (từ 23-31/10/2023), số tiền còn l i ch a trả cho Kiên là 20.500.000 đồng. Nên đối với 2,5 bát cuối chỉ tính tiền thu lợi trong vòng 9 ngày, thu lợi đ ợc 899.000 đồng, trong đó, tiền lãi hợp pháp là: (5.480 đồng x 9 ngày x 2,5 bát) = 123.000 đồng, tiền thu lợi bất chính là: (34.520 đồng x 9 ngày x 2,5 bát) = 776.000 đồng.

Tổng số tiền K thu lợi đ ợc của gồm: (20 bát đã tất toán = 40.000.000 đồng) + (09 ngày của 2,5 bát cuối = 899.000 đồng) = 40.899.000 đồng, trong đó tiền lãi hợp pháp theo quy đ nh (20%/năm) là: (274.000 đồng x 20 + 123.000 đồng) = 5.603.000 đồng, tiền thu lợi bất chính là: (1.726.000 đồng x 20 + 776.000 đồng) = 35.296.000 đồng.

Đến nay, ch đã trả l i số tiền nợ gốc cho K và không yêu cầu K phải bồi th ờng số tiền đã thu lợi bất chính cho ch . Ngoài ra, ch có đ n xin giảm nhẹ hình ph t cho K và G.

2. Nguyễn Văn K cho ch Ngô Th A, sinh năm 1977, trú t i khu phố 7, ph ờng Đ, th xã vay tiền theo hình thức trên tổng là 02 bát họ, vào ngày 31/10/2022 vay 01 bát họ, sau đó đã trả hết nợ và tất toán gói vay này với Kiên; đến ngày 27/12/2022 vay 1 bát họ mới và sau đó cũng đã trả hết nợ và tất toán gói vay này. Kiểm tra tài khoản ngân hàng A đã trả cho K qua tài khoản là 15.300.000 đồng, còn l i đã đ a tiền mặt cho K là 4.700.000 đồng và hai bên đã tất toán với nhau. Số tiền Kiên thu lợi đ ợc của A là 4.000.000 đồng, trong đó tiền lãi hợp pháp theo quy đ nh (20%/năm) là 548.000 đồng, tiền thu lợi bất chính là 3.452.000 đồng. Ch Ngô Th A không yêu cầu K phải bồi th ờng số tiền đã thu lợi bất chính cho ch .

3. Nguyễn Văn K cho anh Nguyễn Thăng T, sinh năm 1983 trú t i khu phố 4, ph ờng L, th xã B vay tiền theo hình thức trên, từ ngày 08/11/2022 đến ngày 05/5/2023 tổng là 10 bát họ, chia làm 05 lần, mỗi lần vay 02 bát họ. Tổng số tiền nhận là 76.000.000 đồng. Đến ngày 25/5/2023, T đã trả đ ợc 80.000.000 đồng qua tài khoản ngân hàng, tr ớc khi b bắt về hành vi mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy, T đã trả thêm cho K đ ợc 4.000.000 đồng, còn nợ l i K là 12.000.000 đồng. Do đang phải chấp hành án nên T cam kết sẽ nhờ ng ời thân trong gia đình trả đủ cho K và đ ợc K đồng ý. Số tiền K thu lợi đ ợc của T là 20.000.000 đồng, trong đó lãi hợp pháp theo quy đ nh (20%/năm) là 2.740.000 đồng, tiền thu lợi bất chính là 17.260.000 đồng. Đến nay, anh T đã trả l i số tiền nợ gốc cho Kiên và không yêu cầu K phải bồi th ờng số tiền đã thu lợi bất chính cho anh.

4. Nguyễn Văn K cho ch Lê Th Q, sinh năm 1986 trú t i khu phố 5, ph ờng B , th xã B vay tiền theo hình thức trên, từ ngày 04/12/2022 đến ngày 23/8/2023 tổng là 23 bát họ, mỗi lần vay từ 01 đến 02 bát. Tổng số tiền nhận thực tế qua tài khoản ngân hàng là 117.000.000 đồng. Đến ngày 23/8/2023, đã trả hết cho K bao gồm cả tiền gốc và lãi qua tài khoản ngân hàng của Nguyễn Văn K và Lê Ngọc oàng G với tổng số tiền là 162.000.000 đồng và 1.000.000 đồng tiền mặt đ a cho G. Sau khi tất toán đã hủy giấy vay nợ với nhau. Số tiền K thu lợi đ ợc của Q là 46.000.000 đồng, trong đó tiền lãi hợp pháp theo quy đ nh (20%/năm) là 6.302.000 đồng, tiền thu lợi bất chính là 39.698.000 đồng. Ch Q không yêu cầu K phải bồi th ờng số tiền đã thu lợi bất chính cho ch . Ngoài ra, ch Q có đ n xin giảm nhẹ hình ph t cho K và G.

Tổng số tiền thu lợi bất chính mà K thu đ ợc từ 04 ng ời vay là: 95.706.000 đồng.

Đối với Lê Ngọc Hoàng G biết việc Nguyễn Văn K cho vay lãi nặng và đã thực hiện các hành vi giúp sức cho K cho vay lãi nặng đối với bốn ng ời vay ( , A, T, Q) đó là: đăng nhập tài khoản ngân hàng Vietinbank của G trên máy Ipad của K, đồng thời cung cấp mật khẩu vào tài khoản ngân hàng cho Kiên biết, mục đích để K sử dụng nhận tiền và chuyển tiền cho khách vay nợ của K; ngoài ra, G còn giúp K trong việc h ớng dẫn cho các ng ời vay viết giấy nợ, đảo bát, vay bát mới. Một số giấy tờ G trực tiếp cầm nh ng khách hết nợ nên G đã hủy (bằng hình thức xé), có một số lần cùng với K đi nhắc nợ và thu tiền của ng ời vay. Giang sử dụng 01 chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Iphone XS màu vàng lắp sim số 0367.098.724 để trao đổi, liên l c với K khi K yêu cầu G làm việc giúp K ở các gói vay, đi thu tiền hay nhắc nợ.

Xác định số tiền cho vay theo phương thức “bốc bát họ”:

Đối với số tiền cho vay theo ph ng thức “bốc bát họ” là từ một số tiền gốc ban đầu cho vay ra của 1 gói vay (1 ng ời), sau khi thu cả gốc và lãi từ ng ời vay thì tiếp tục sử dụng số tiền gốc đó cho họ vay ở bát sau, nên đối với 1 gói vay cho 1 ng ời, chỉ cần bỏ ra một số tiền gốc ban đầu bằng đúng số tiền t ng ứng với số bát vay tối đa mà họ đã vay (từ 1 bát = 10.000.000 đồng, 1,5 bát = 15.000.000 đồng, 2 bát = 20.000.000 đồng hoặc 2,5 bát = 25.000.000 đồng) là có thể cho vay đ ợc bằng hình thức này.

Đối với 04 ng ời vay là ch Q, ch H, anh T, ch A đã vay tiền lãi nặng từ K, thì những ng ời này vay ở những thời điểm khác nhau, nhiều lần, liêp tiếp đảo bát hoặc vay mới nên số tiền mà K sử dụng cho vay với từng ng ời vay này là độc lập, số tiền gốc cần bỏ ra ban đầu t ng ứng với số bát tối đa mà họ vay của K.

Số tiền gốc thực tế K sử dụng dùng để cho vay ở 04 gói vay trên là: 20.000.000 đồng (Q) + 25.000.000 đồng (H) + 20.000.000 đồng (T) + 10.000.000 đồng (A) = 75.000.000 đồng (bảy m i lăm triệu đồng).

Vật chứng của vụ án gồm:

- 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone XS max màu vàng, lắp sim số 0817.897.896, có số IMEI: 353098105780545, đã qua sử dụng và 01 máy tính bảng nhãn hiệu Samsung “Tab A7 lite” có số IMEI: 351587326350999, đã qua sử dụng, thu giữ của Nguyễn Văn K.

- 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone XS màu vàng, lắp sim số 0367.098.724, có số IMEI: 357226094110707, đã qua sử dụng, b vỡ màn hình, vỡ mặt l ng sau, thu giữ của Lê Ngọc oàng G.

T i Cáo tr ng số 15/CT-VKSBS ngày 03/4 /2024 của Viện kiểm sát nhân dân th xã ỉm s n, tỉnh Thanh hóa đã truy tố Nguyễn Văn K và Lê Ngọc oàng G về tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo khoản 1 Điều 201 BLHS. T i phiên tòa đ i diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố, đề ngh ĐXX áp dụng Khoản 1, khoản 3 điều 201; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 điều 52; điều 17, 58 Điều 36 BLHS đề ngh xử ph t Nguyễn Văn K từ 18 tháng đến 21 tháng cải t o không giam giữ, đ ợc trừ đi thời gian b cáo b t m giữ là 09 (chín) ngày, quy đổi thành 27 ngày cải t o không giam giữ. Về hình ph t bổ sung đề ngh áp dụng hình ph t tiền đối với b cáo buộc b cáo nộp ph t số tiền từ 30 đến 40 triệu đồng để sung công quỹ Nhà n ớc. Đề ngh áp dụng khoản 1 điều 201, điểm s khoản 1 và khoản 2 điều 51; điểm g khoản 1 điều 52; điều 17, 58 và khoản 1 điều 35 BLHS xử ph t b cáo Lê Nguyễn Hoàng G số tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng để sung công quỹ Nhà n ớc.

Về các biện pháp t pháp: đề ngh áp dụng điểm a khoản 1 điều 46, điểm a, b khoản 1 điều 47 BLHS; điểm a, b khoản 2 điều 106 BLTTHS buộc b cáo Nguyễn Văn K phải nộp l i số tiền 90.193.000đ (Chín m i triệu, một trăm chín m i ba nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà n ớc (trong đó số tiền gốc cho vay là 75.000.000đ và số tiền lãi t ng ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy đ nh của BLDS là: 15.193.000đ).

Về xử lý vật chứng: đề ngh áp dụng điểm a khoản 1 điều 47 BLHS; điểm a khoản 2 điều 106 BLTTHS t ch thu sung quỹ Nhà n ớc: 01 điện tho i có ghi chữ Iphone màu vàng, màn hình cảm ứng, máy cũ đã qua sử dụng và 01 điện tho i di động có ghi chữ Iphone màu vàng màn hình cảm ứng, 01 máy tính bảng ghi chữ Sam sung “ Tab A7 lite”. Ngoài ra đ i diện VKS còn đề ngh các b cáo nộp án phí HSST theo quy đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã đ ợc tranh tụng t i phiên tòa, ĐXX nhận đ nh nh sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của c quan điều tra công an th xã B, tỉnh T, điều tra viên; VKSND th xã B, tỉnh T, kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của ộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa b cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của c quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của c quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

T i phiên toà các b cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình nh nội dung bản cáo tr ng đã truy tố. Căn cứ lời khai của các b cáo phù hợp với các chứng cứ khác có trong hồ s , phù hợp với lời khai của những ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, nên hội đồng xét xử có đủ c sở kết luận: Trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 10 năm 2023 t i văn phòng t vấn nhà đất, ô tô, xe máy và chuyển tiền 24/7 ở khu phố 4, ph ờng L, th xã B Nguyễn Văn K đã thực hiện hành vi cho ch Lê Th Q, Hoàng Th H, anh Nguyễn Thăng T và ch Ngô Th A vay tiền với hình thức lấy thăm (bốc bát họ) lãi suất 4.000đ/ 1 triệu /1 ngày t ng ứng với mức lãi suất 146%/ năm gấp 7,3 lần so với mức lãi suất cao nhất quy đ nh t i khoản 1 điều 468 BLDS, thu lợi bất chính số tiền 95.706.000đ (chín m i lăm triệu bảy trăm lẻ sáu ngàn đồng).

Đối với Lê Ngọc Hoàng G biết rõ việc Nguyễn Văn K cho vay lãi nặng trong giao d ch dân sự và đã có hành vi giúp sức cho K trong việc cho vay đối với 04 ng ời vay nêu trên nên hành vi của Lê Ngọc Hoàng G cấu thành tội: “Cho vay lãi nặng trong giao d ch dân sự” với vai trò đồng ph m là ng ời giúp sức. Vì vậy, hành vi ph m tội của các b cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo khoản 1 Điều 201 BLHS.

Xét tính chất vụ án: Vụ án xâm ph m đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà n ớc trong lĩnh vực tài chính, xâm ph m lợi ích của công dân. Hành vi ph m tội của các b cáo gây ra nguy hiểm cho xã hội, mặc dù nhận thức đ ợc việc cho vay tiền với mức lãi suất v ợt quá 05 lần trở lên so với mức lãi suất cao nhất theo quy đ nh của BLDS là vi ph m pháp luật nh ng vẫn cố tình thực hiện vì mục đích t lợi. cáo K thu lợi bất chính với số tiền 95.706.000đ, b cáo G giúp sức cho b cáo K thực hiện hành vi ph m tội nên cả hai b cáo đã b Viện kiểm sát nhân dân th xã B truy tố về tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” đ ợc quy đ nh t i khoản 1 điều 201 BLHS là có căn cứ, đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật.

Trong vụ án này các b cáo thực hiện tội ph m với tính chất đồng ph m đ n giản, không có bàn b c câu kết chặt chẽ tuy nhiên cần đánh giá mức độ ph m tội của từng b cáo. Đối với Nguyễn Văn K là ng ời chủ m u trực tiếp thực hiện hành vi cho 4 ng ời vay lãi cao, Lê Ngọc Hoàng G là ng ời giúp sức đăng nhập tài khoản Vietinbank của G trên máy Ipad của K cung cấp mật khẩu vào tài khoản Ngân hàng cho Kiên, h ớng dẫn ng ời vay viết giấy vay, trong một số tr ờng nhận tiền và chuyển tiền cho các ng ời vay, nên khi l ợng hình mức hình ph t của Nguyễn Văn K phải cao h n so với Lê Nguyễn Hoàng G là phù hợp.

Xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân b cáo: Đối với Nguyễn Văn K có 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là “thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” đ ợc quy đ nh t i điểm s khoản 1 điều 51 BLHS và có 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh t i khoản 2 điều 51 BLHS là đầu thú và ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan xin giảm nhẹ hình ph t cho b cáo. Đối với Lê Ngọc Hoàng G có 01 tình tiết giảm nhẹ hình sự là “thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” theo khoản 1 điều 51 BLHS và có 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh t i khoản 2 điều 51 BLHS là ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan xin giảm nhẹ hình ph t cho b cáo. Đồng thời cả hai b cáo phải ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “ph m tội 02 lần trở lên” đ ợc quy đ nh t i điểm g khoản 1 điều 52 BLHS.

Về nhân thân: cáo K không có tiền án tiền sự, nh ng về nhân thân năm 2016 b Công an th xã xử vi ph m ph t hành chính về hành vi xâm h i sức khỏe của ng ời khác và tàng trữ trái phép đồ ch i nguy hiểm nay đến nay đã chấp hành xong. Đối với b cáo Lê Ngọc Hoàng G nhân thân tốt từ tr ớc đến nay ch a vi ph m pháp luật. Đối với b cáo K cần áp dụng hình ph t cải t o không giam giữ, giao b cáo cho chính quyền đ a ph ng nợi b cáo c trú giám sát giáo dục trong thời gian chấp hành hình ph t cũng đủ điều kiện để cải t o, giáo dục đối với b cáo.

cáo Lê Ngọc Hoàng G áp dụng hình ph t thấp h n b cáo K, cho b cáo mức hình ph t là ph t tiền là phù hợp.

.Về hình ph t bổ sung: đối với b cáo K áp dụng khoản 3 điều 201 buộc b cáo phải nộp ph t số tiền là 30.000.000đ để sung công quỹ nhà n ớc. Ngoài ra ĐXX cũng xét b cáo K không có thu nhập ổn đ nh nên không áp dụng việc khấu trừ thu nhập đối với b cáo để sung công quỹ Nhà n ớc.

Đối với b cáo Lê Ngọc Hoàng G áp dụng hình ph t chính là ph t tiền nên không áp dụng hình ph t bổ sung là hình ph t tiền đối với b cáo.

Về biện pháp t pháp: Số tiền gốc mà b cáo Nguyễn Văn K cho 04 ng ời vay là ch Lê Th Q, ch Hoàng Th H, anh Nguyễn Thăng T và ch Ngô Th A vay đ ợc xác đ nh tiền gốc cho ch Q vay là 20.000.000đ, tiền gốc cho ch H vay là 25.000.000đ, tiền gốc cho anh T vay là 20.000.000đ, tiền gốc cho ch A vay là 10.000.000đ, tổng là: 75.000.000đ, số tiền này là công cụ ph ng tiện ph m tội nên áp dụng điểm a khoản 1 điều 46, điểm a, b khoản 1 điều 47 BLHS, điểm a ,b khoản 2 điều 106 BLTTHS buộc b cáo phải nộp l i để sung công quỹ Nhà n ớc. Số tiền lãi t ng ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy đ nh của BLDS mà b cáo thu đ ợc của 4 ng ời vay cụ thể: đối với ch H là: 5.603.000đ, đối với ch A là: 548.000đ, đối với anh T là: 2.740.000đ, đối với ch Lê Th Q là: 6.302.000đ, tổng là: 15.193.000đ. Tổng số tiền b cáo K phải nộp l i để sung công quỹ Nhà n ớc là: 75.000.000đ + 15.193.000đ = 90.193.000đ.

Đối với khoản tiền lãi b cáo K thu lời bất chính từ 4 ng ời vay những ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không yêu cầu K phải trả nên không xét.

Về vật chứng: 01 điện tho i có ghi chữ Iphone màu vàng, màn hình cảm ứng, máy cũ đã qua sử dụng và 01 điện tho i di động có ghi chữ Iphone màu vàng màn hình cảm ứng, 01 máy tính bảng ghi chữ Sam sung “Tab A7 lite” đây là những dụng cụ để phục vụ cho việc cho vay bát họ nên xác đ nh là công cụ ph m tội nên áp dụng điểm a khoản 1 điều 47 BLHS; điểm a khoản 2 điều 106 BLTTHS t ch thu sung quỹ Nhà n ớc các đồ vật nêu trên.

Về án phí: Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS; khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc ội, buộc các b cáo Nguyễn Văn K và Lê Ngọc Hoàng G mỗi b cáo phải nộp án phí SST là: 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí HSST.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Các b cáo Nguyễn Văn K, Lê Ngọc Hoàng G đã ph m tội: “Cho vay lãi nặng trong giao d ch dân sự”.

* Áp dụng: Khoản 1, khoản 3 điều 201; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 điều 52; điều 17, điều 58 Điều 36 BLHS.

Xử phạt: cáo Nguyễn Văn K 18 (m ời tám) tháng cải t o không giam giữ, đ ợc trừ đi 09 ngày b cáo đã b t m giữ, t ng đ ng với 27 ngày cải t o không giam giữ. Do đó, hình ph t còn l i của b cáo là: 17 (m ời bảy) tháng 03 ngày.

Giao b cáo Nguyễn Văn K cho U ND ph ờng P, th xã , tỉnh T là n i b cáo c trú giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành hình ph t cải t o không giam giữ. Thời gian chấp hành hình ph t cải t o không giam giữ đ ợc tính từ khi C quan thi hành án hình sự nhận đ ợc bản án và quyết đ nh thi hành án.

Về hình phạt bổ sung: uộc b cáo Nguyễn Văn K nộp ph t số tiền 30.000.000 đồng (Ba m i triệu đồng) để sung công quỹ Nhà n ớc, số tiền này đ ợc nộp 01 lần sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

* Áp dụng: Khoản 1 điều 201, điểm s khoản 1, khoản 2 điều 51; điểm g khoản 1 điều 52; điều 17, điều 58 và điều 35 BLHS.

Xử phạt: Xử ph t b cáo Lê Ngọc Hoàng G số tiền 50.000.000 đồng (Năm m i triệu đồng).

Biện pháp tư pháp: áp dụng điểm a khoản 1 điều 46, điểm a, b khoản 1 điều 47 BLHS; điểm a, b khoản 2 điều 106 BLTTHS buộc b cáo Nguyễn Văn K phải nộp l i số tiền 90.193.000đ (Chín m i triệu, một trăm chín m i ba nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà n ớc (trong đó số tiền gốc cho vay là 75.000.000đ và số tiền lãi t ng ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy đ nh của BLDS là: 15.193.000đ)

Về xử lý vật chứng: áp dụng điểm a khoản 1 điều 47 BLHS; điểm a khoản 2 điều 106 BLTTHS t ch thu sung quỹ Nhà n ớc tang vật sau đây: 01 điện tho i có ghi chữ Iphone màu vàng, màn hình cảm ứng, máy cũ đã qua sử dụng và 01 điện tho i di động có ghi chữ Iphone màu vàng màn hình cảm ứng, 01 máy tính bảng ghi chữ Sam sung “Tab A7 lite”.

(Các tang vật nêu trên được bàn giao cho chi cục thi hành án dân sự Bỉm Sơn theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 03/4/2024)

Về án phí: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS; khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh Quyết số 326/2016/U TVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc ội, buộc các b cáo Nguyễn Văn K và Lê Ngọc Hoàng G mỗi b cáo phải nộp án phí SST là: 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí HSST.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều

uật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Quyền kháng cáo các b cáo Nguyễn Văn K và Lê Ngọc oàng G đ ợc quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (08/5/2024). Những ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ch Lê Th Q, ch oàng Th , anh Nguyễn Thăng T và ch Ngô Th A đ ợc quyền kháng cáo về phần có liên quan trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ngày niêm yết công khai bản án.

Cỡ chữ