vanban.org

Bản án 14/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Nam Đông, TP. Huế Tuyên án 26/11/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn P phạm tội “Chiêm giữ trái phép tai sản”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn P 01 (một) năm tù. Thời hạn chấp hanh hình phạt tù tình tư ngay bắt tạm giữ, tạm giam ngay 25/7/2024. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự va Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn P phạm tội "Chiếm giữ trái phép tài sản" - phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản (điều 176 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của B…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn P phạm tội “Chiêm giữ trái phép tai sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN NĐ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2024/HS-ST
Ngay 26-11-2024

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT N

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN NĐ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Lợi.

2. Ba Hồ Thị Nga.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Nhân Tai, Thư ký Tòa án nhân dân huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê.

- Đai diên Viên kiểm sát nhân dân huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thuận - Kiêm sát viên.

Ngay 26 tháng 11 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 13/2024/TLST-HS ngay 05 tháng 11 năm 2024 theo Quyêt định đưa vụ án ra xét xử số: 589/2024/QĐXXST-HS ngay 12 tháng 11 năm 2024 đối với bị cáo:

Nguyễn Văn P (tên gọi khác: Không); sinh ngay 29 tháng 10 năm 1997, tại: Tinh Hậu Giang; nơi thường trú: Ấp LT, xã HM, huyên PH, tinh Hậu Giang; nghề nghiêp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 06/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N; tôn giáo: Không; quốc tịch: Viêt N; căn cước công dân số: 093097001xxx, cấp ngay: 01/11/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hanh chính về trật tự xã hội; con ông: Nguyễn Văn T, sinh năm: 1977 va ba Trịnh Thị Phương Th, sinh năm 1976; vợ, con: Chưa có;

Quá trình nhân thân: Nho sống với cha, me tại xã HM, huyên PH, tinh Hậu Giang. Học văn hóa đên lớp 06/12 thì nghi ở nha phụ giúp viêc gia đình. Năm 2014 chuyên đên thanh phố Hồ Chí Minh sinh sống va lam lao động tự do nhưng không đăng ký tạm trú cho đên ngay phạm tội (ngay 10/7/2023).

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị áp dụng biên pháp ngăn chặn bắt tạm giữ, tạm giam tư ngay 25/7/2024 cho đên nay tại Trại tạm giam Công an tinh Thưa Thiên Huê. Có mặt.

- Bị hại: A Nguyễn N, sinh năm: 1995; nơi thường trú: Phường TL, tp H, tinh Thưa Thiên Huê; nơi tạm trú: TDP 4, TT KT, huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê; nghề nghiêp: Buôn bán. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ba Lê Thị Kim A, sinh năm: 1970; nơi thường trú: Xã HL, huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê; nghề nghiêp: Buôn bán. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tai liêu có trong hồ sơ vụ án va diễn biên tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vao khoảng tháng 04/2023, A Nguyễn N, sinh năm: 1995, trú tại: Tổ dân phố 4, thị trấn Khe Tre, huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê có quen biêt với Nguyễn Văn P, sinh năm: 1997 trên mạng xã hội va có trao đổi với nhau nội dung liên quan đên viêc mua bán tiền ảo. Trong thời gian nay, A N có một số lần chuyên tiền vao tai khoản số: 0901234150 do Nguyễn Văn P mở tại Ngân hang Thương mại cổ phần Công thương Viêt N (Vietinbank) chi nhánh Đông Sai Gòn nhờ P mua bán tiền ảo (số tiền thường dưới 3.000.000 đồng) nên có lưu số tai khoản của P trong dA bạ ứng dụng chuyên tiền của mình.

Sáng ngay 10/7/2023, ba Lê Thị Kim A, sinh năm: 1970 (me ruột N) có gọi N đên chợ thị trấn Khe Tre, huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê nhờ chuyên giúp số tiền: 176.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triêu năm trăm nghìn đồng) cho ba Nguyễn Thị Hương Thu, trú tại tinh Quảng Trị. Tại chợ Khe Tre, ba A đã đưa cho N số tiền: 176.500.000 đồng, N đã cầm số tiền nay đên phòng giao dịch chi nhánh Ngân hang Thương mại cổ phần Bưu điên Liên Viêt huyên NĐ (nay la Ngân hang Thương mại cổ phần Lộc Phát Viêt N) nạp vao tai khoản số: 041047800001 của N mở tại phòng giao dịch chi nhánh Ngân hang Thương mại cổ phần Lộc Phát Viêt N huyên NĐ. Đên khoảng 10 giờ 49 Pt, ngay 10/7/2023, A N thực hiên giao dịch chuyên tiền bằng ứng dụng Liên Viêt 247 trên điên thoại di động tư tai khoản của mình số tiền: 176.500.000 đồng cho người thụ hưởng la ba Nguyễn Thị Hương Thu. Tuy nhiên, khi thực hiên thao tác chuyên tiền thì A N đã sơ ý nhập sai số tai khoản nên chuyên nhầm tiền vao tai khoản số: 0901234150 của Nguyễn Văn P. Sau khi chuyên tiền xong A N không kiêm tra lại thông tin nên không biêt viêc mình đã chuyên nhầm tiền. Khi biêt có số tiền: 176.500.000 đồng của A N chuyên nhầm vao tai khoản của mình, Nguyễn Văn P đã không trả lại ma liên tục trong khoảng thời gian tư 20 giờ 15 Pt ngay 10/7/2023 đên rạng sáng ngay 11/7/2023 đã sử dụng toan bộ số tiền đó chuyên vao tai khoản số 1037196816 do Nguyễn Văn Bình, sinh năm: 1981, trú tại: Xã Ba Trại, huyên Ba Vì, thanh phố Ha Nội đứng tên đê mua bán tiền ảo trên mạng internet với Bình. Mục đích khi tiền ảo lên giá sẽ bán đê kiêm lời nhưng P đã thua lỗ hêt toan bộ số tiền 176.500.000 đồng.

Đên khoảng 13 giờ 29 Pt, ngay 11/7/2023, P nhắn tin qua ứng dụng Zalo hoi A N có chuyên nhầm tiền không nhưng A N không kiêm tra nên không biêt viêc chuyên nhầm. Đên ngay 13/7/2023, A N mới phát hiên sự viêc chuyên nhầm tiền thì nhắn tin cho P yêu cầu trả lại số tiền: 176.500.000 đồng cho mình nhưng P nói la đã sử dụng đê mua bán tiền ảo va bị thua lỗ hêt. P nhiều lần hứa hen sẽ trả tiền cho N nhưng không trả nên A N nói sẽ báo Công an giải quyêt thì P đăng xuất khoi tai khoản Zalo, không sử dụng số điên thoại 0901234150 đê cắt liên lạc với N nhằm mục đích trốn tránh viêc trả tiền cho N va tránh bị cơ quan Công an phát hiên. Sau đó, A Nguyễn N nhiều lần liên hê với P đê lấy lại tiền nhưng không được nên đã lam đơn tố giác đên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyên NĐ đề nghị xử lý Nguyễn Văn P theo quy định của pháp luật.

Ngay 25/7/2024, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyên NĐ đã phát hiên va bắt giữ Nguyễn Văn P khi đang sinh sống tại thanh phố Hồ Chí Minh. Tại Cơ quan điều tra Nguyễn Văn P đã khai nhận toan bộ hanh vi phạm tội của mình va giao nộp số tiền 10.000.000 đồng đê khắc phục hậu quả.

* Vật chứng đã xử lý: Số tiền 10.000.000 đồng (Mười triêu đồng) do Nguyễn Văn P giao nộp. Cơ Quan Cảnh sát điều tra Công an huyên NĐ đã xử lý vật chứng trả cho A Nguyễn N.

* Vật chứng hiện còn tạm giữ: 01 (một) điên thoại di động nhãn hiêu Iphone Xs mau xA, số máy: MT942LL/A, số Imei 1: 356170099807266; 01 (một) giấy chứng minh nhân dân số: 363937148 mang tên Nguyễn Văn P, do Công an tinh Hậu Giang cấp ngay 18/01/2016; 01 (một) giấy phép lái xe số: 790163094629, mang tên Nguyễn Văn P do Sở giao thông vận tải thanh phố Hồ Chí Minh cấp ngay 11/05/2016; 01 (một) Căn cước công dân số: 093097001507, mang tên Nguyễn Văn P, do Cục Cảnh sát quản lý hanh chính về trật tự xã hội cấp ngay 01/11/2022.

* Về trách nhiêm dân sự: Bị cáo Nguyễn Văn P đã bồi thường cho bị hại Nguyễn N số tiền 10.000.000 đồng. Bị hại yêu cầu bị cáo phải tiêp tục bồi thường số tiền còn lại la 166.500.000 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triêu năm trăm nghìn đồng).

Tại bản Cáo trạng số 13/CT-VKSNĐ ngay 01/11/2024 của Viên kiêm sát nhân dân huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê truy tố bị cáo Nguyễn Văn P về tội “Chiêm giữ trái phép tai sản” quy định tại khoản 1 Điều 176 Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tại phiên tòa, đại diên Viên kiêm sát thực hanh quyền công tố phát biêu quan điêm luận tội giữ nguyên quyêt định truy tố va đề nghị:

- Về hình sự: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 176; điêm b, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 đê xử phạt:

Bị cáo Nguyễn Văn P tư 15 tháng đên 18 tháng tù; thời hạn chấp hanh hình phạt tù tình tư ngay bắt tạm giữ, tạm giam.

- Về trách nhiêm dân sự: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 584, 585 va 589 Bộ luật Dân sự; Điều 2, 3 Nghị quyêt số 02/2022/NQ-HĐTP, ngay 06/9/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao buộc bị cáo tiêp tục bồi thường cho bị hại Nguyễn N số tiền 166.500.000 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triêu năm trăm nghìn đồng).

- Về xử lý vật chứng: Đề nghị áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự đê tịch thu, sung công quỹ nha nước đối với 01 (một) điên thoại di động nhãn hiêu Iphone Xs mau xA, số máy: MT942LL/A, số Imei 1: 356170099807266; trả lại cho bị cáo đối với 01 (một) giấy chứng minh nhân dân số: 363937148 mang tên Nguyễn Văn P, do Công an tinh Hậu Giang cấp ngay 18/01/2016; 01 (một) giấy phép lái xe số: 790163094629, mang tên Nguyễn Văn P do Sở giao thông vận tải thanh phố Hồ Chí Minh cấp ngay 11/05/2016; 01 (một) Căn cước công dân số: 093097001507, mang tên Nguyễn Văn P do Cục Cảnh sát quản lý hanh chính về trật tự xã hội cấp ngay 01/11/2022.

- Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23, khoản 6 Điều 26 Nghị quyêt số: 326/2016/UBTVQH14, ngay 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự va dân sự sơ thẩm theo quy định.

Tại phiên tòa, bị báo đã khai nhận toan bộ hanh vi phạm tội của mình, đồng ý với tội dA ma Viên kiêm sát đã truy tố theo như bản Cáo trạng va quan điêm luận tội. Bị cáo đồng ý bồi thường theo yêu cầu của bị hại va không có ý kiên trA luận về hanh vi, tội dA, hình phạt va các vấn đề khác.

Tại phiên tòa, bị hại A Nguyễn N va người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đên vụ án ba Lê Thị Kim A cung cấp lời khai như trong giai đoạn điều tra, truy tố; bị hại yêu cầu bị cáo phải tiêp tục bồi thường số tiền 166.500.000 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triêu năm trăm nghìn đồng); đồng thời xin Hội đồng xét xử giảm nhe hình phạt cho bị cáo.

Nói lời sau cùng tại phiên tòa, bị cáo xin Hội đồng xét xử xem xét, khoan hồng, giảm nhe hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vao các tai liêu trong hồ sơ vụ án đã được trA tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quyêt định, hanh vi tố tụng: Quá trình điều tra, truy tố va tại phiên tòa bị cáo, bị hại va người tham gia tố tụng khác không có ý kiên hay khiêu nại gì về quyêt định, hanh vi tố tụng của cơ quan tiên hanh tố tụng, người có thẩm quyền tiên hanh tố tụng. Các quyêt định, hanh vi tố tụng đã thực hiên đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định. Do đó, các quyêt định, hanh vi tố tụng của cơ quan tiên hanh tố tụng va người tiên hanh tố tụng la hợp pháp.

Về hanh vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa bị cáo đã thưa nhận hanh vi phạm tội của mình, lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai trong giai đoạn điều tra, lời khai của bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đên vụ án va các chứng cứ, tai liêu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, có đủ cơ sở xác định: Vao khoảng 10 giờ 49 Pt ngay 10/7/2023, tại thị trấn Khe Tre, huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê A Nguyễn N đã chuyên tiền bằng ứng dụng Liên Viêt 247, tư tai khoản số: 041047800001, mở tại phòng giao dịch chi nhánh Ngân hang Thương mại cổ phần Bưu điên Liên Viêt (nay la Ngân hang Thương mại cổ phần Lộc Phát Viêt N) huyên NĐ với số tiền: 176.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triêu năm trăm nghìn đồng) cho người thụ hưởng la ba Nguyễn Thị Hương Thu do sơ ý nhập sai số tai khoản nên chuyên nhầm tiền vao tai khoản của Nguyễn Văn P. P biêt rõ số tiền nay do A N chuyên nhầm, không thuộc sở hữu của mình va biêt mình có nghĩa vụ phải trả cho chủ tai sản nhưng khi được A N yêu cầu trả lại nhưng P đã cố tình không trả lại ma sử dụng đê mua bán tiền ảo trên mạng Internet va bị thua lỗ hêt số tiền: 176.500.000 đồng. Do đó, hanh vi của bị cáo đã đủ yêu tố cấu thanh tội “Chiêm giữ trái phép tai sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 176 Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cáo trạng của Viên kiêm sát nhân dân huyên NĐ, tinh Thưa Thiên Huê va lời buộc tội của Kiêm sát viên tại phiên tòa đối với bị cáo la có căn cứ, đúng người, đúng tội va phù hợp với quy định của pháp luật.

Về tính chất, mức độ hanh vi phạm tội của bị cáo:

Hanh vi phạm tội của bị cáo la nguy hiêm cho xã hội, thực hiên hanh vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiêp, xâm phạm đên quyền sở hữu tai sản của công dân được pháp luật bảo vê, ảnh hưởng xấu đên trật tự trị an tại địa phương. Bị cáo la người có năng lực trách nhiêm hình sự, nhận biêt được hanh vi của mình bị pháp luật cấm nhưng chi vì lòng tham đã cố tình không trả số tiền cho A Nguyễn N đã chuyên nhầm cho bị cáo, thê hiên bị cáo la người xem thường pháp luật. Vì vậy, cần phải xử lý nghiêm đê giáo dục bị cáo va phòng ngưa chung.

Về nhân thân, tình tiêt tăng nặng, giảm nhe trách nhiêm hình sự:

- Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự.

- Về tình tiêt tăng nặng: Bị cáo không phạm vao tình tiêt tăng nặng nao.

- Về tình tiêt giảm nhe: Bị cáo lần đầu phạm tội, thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; trong giai đoạn điều tra, truy tố va tại phiên tòa bị cáo thanh khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hanh vi của mình; bị cáo đã tự nguyên khắc phục một phần hậu quả cho bị hại được quy định tại điêm b, i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Ngoai ra, tại phiên tòa bị hại xin giảm nhe hình phạt cho bị cáo được quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Về hình phạt: Căn cứ vao tính chất, mức độ hanh vi phạm tội của bị cáo Hội đồng xét xử xét thấy bị cáo có nhiều tình tiêt giảm nhe, không phạm tình tiêt tăng nặng; bị cáo có nhân thân tốt. Tuy nhiên, hanh vi phạm tội của bị cáo gây ra la nguy hiêm cho xã hội, đã xâm phạm trực tiêp đên quyền sở hữu tai sản của người khác được pháp luật bảo vê nên cần phải có một mức án nghiêm khắc, cách ly bị cáo ra khoi đời sống xã hội một thời gian đê cải tạo, giáo dục bị cáo trở thanh công dân có ích cho xã hội va cũng nhằm tuyên truyền phổ biên phòng ngưa tội phạm.

Về trách nhiêm dân sự: Bị cáo đã chiêm giữ trái phép của bị hại A Nguyễn N số tiền 176.500.000 đồng, bị cáo đã bồi thường 10.000.000 đồng, còn lại 166.500.000 đồng. Tại phiên tòa, bị hại yêu cầu bị cáo phải tiêp tục bồi thường số tiền còn lại la 166.500.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của bị hại có căn cứ nên được chấp nhận.

Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự va Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự tịch thu sung công quỹ nha nước đối với 01 (một) điên thoại di động nhãn hiêu Iphone Xs mau xA, số máy: MT942LL/A, số Imei 1: 356170099807266, đây la phương tiên bị cáo sử dụng đê thực hiên hanh vi phạm tội; trả lại cho bị cáo 01 (một) giấy chứng minh nhân dân số: 363937148 mang tên Nguyễn Văn P, do Công an tinh Hậu Giang cấp ngay 18/01/2016; 01 (một) giấy phép lái xe số: 790163094629, mang tên Nguyễn Văn P do Sở giao thông vận tải thanh phố Hồ Chí Minh cấp ngay 11/05/2016; 01 (một) Căn cước công dân số: 093097001507, mang tên Nguyễn Văn P do Cục Cảnh sát quản lý hanh chính về trật tự xã hội cấp ngay 01/11/2022, đây la những vật chứng không liên quan đên hanh vi phạm tội.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đồng va án phí dân sự sơ thẩm la 8.325.000 đồng (166.500.000 đồng x 5%) theo quy định của pháp luật.

Về đề nghị của đại diên Viên kiêm sát về tội dA, hình phạt, các tình tiêt tăng nặng, giảm nhe trách nhiêm hình sự cho bị cáo phù hợp với các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nên cần chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vao khoản 1 Điều 176; điêm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn P phạm tội “Chiêm giữ trái phép tai sản”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn P 01 (một) năm tù. Thời hạn chấp hanh hình phạt tù tình tư ngay bắt tạm giữ, tạm giam ngay 25/7/2024.

2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự va Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Tịch thu, sung công quỹ nha nước: 01 (một) điên thoại di động nhãn hiêu Iphone Xs mau xA, số máy: MT942LL/A, số Imei 1: 356170099807266;

Trả lại cho bị cáo Nguyễn Văn P: 01 (một) giấy chứng minh nhân dân số: 363937148 mang tên Nguyễn Văn P, do Công an tinh Hậu Giang cấp ngay 18/01/2016; 01 (một) giấy phép lái xe số: 790163094629, mang tên Nguyễn Văn P do Sở giao thông vận tải thanh phố Hồ Chí Minh cấp ngay 11/05/2016; 01 (một) Căn cước công dân số: 093097001507, mang tên Nguyễn Văn P do Cục Cảnh sát quản lý hanh chính về trật tự xã hội cấp ngay 01/11/2022

(Theo biên bản giao, nhận vật chứng ngày 13 tháng 11 năm 2024 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện NĐ và Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ)

3. Về trách nhiêm dân sự: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Hình sự; các Điều 584, 585, 586 va 589 Bộ luật dân sự.

Buộc bị cáo Nguyễn Văn P phải tiêp tục bồi thường cho A Nguyễn N số tiền 166.500.000 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triêu năm trăm nghìn đồng).

Kê tư ngay có đơn yêu cầu thi hanh án của người được thi hanh án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hanh án cho đên khi thi hanh xong, hang tháng bên phải thi hanh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hanh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hanh án, trư trường hợp các bên có thoa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự va khoản 1 Điều 23, Điều 26 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý va sử dụng án phí va lê phí Toa án. Buộc bị cáo Nguyễn Văn P phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm va 8.325.000 đồng (Tám triêu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đên vụ án có mặt có quyền kháng cáo bản án nay trong thời hạn 15 ngay, kê tư ngay tuyên án.

Trường hợp bản án nay được thi hanh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hanh án dân sự thì người được thi hanh án dân sự, người phải thi hanh án dân sự có quyền thoả thuận thi hanh án, quyền yêu cầu thi hanh án, tự nguyên thi hanh án hoặc bị cưỡng chê thi hanh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b va 9 Luật Thi hanh án dân sự; thời hiêu thi hanh án được thực hiên theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hanh án dân sự.

Cỡ chữ