- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Bùi Tây X.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST Ngày: 12-8-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mạc Văn Hên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Chiến.
2. Bà Trần Thị Chất.
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Tú, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Tiên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tiên tham gia phiên toà: Bà Lâm Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 5, ấp T, xã Y, thành phố T, tỉnh Kiên Giang, có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Bùi Tây X, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 5, ấp T, xã Y, thành phố T, tỉnh Kiên Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 13/11/2023 và quá trình thụ lý vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà và ông Bùi Tây X chung sống với nhau từ năm 1996, đến ngày 18/11/2002 thì được UBND xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên (nay là thành phố Hà Tiên), tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn. Trong quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc, đến khoảng tháng 02/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, do ông X thường hay nhậu nhẹt, không quan tâm đến cuộc sống gia đình, khi nhậu say về là kiếm chuyện, chửi bới, đánh dập hành hung bà nhiều lần, vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2023. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Bùi Tây X.
Về con chung: Có ba đứa con tên Bùi Đông K, sinh ngày 11/02/2006, giới tính nam; Bùi Đông K, sinh ngày 29/9/1999, giới tính nam và Bùi Thị Ngọc N, sinh ngày 12/10/2018, giới tính nữ. Ly hôn, bà xin được tiếp tục nuôi Bùi Thị Ngọc N đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu ông X cấp dưỡng, hai đứa con tên Bùi Đông K và Bùi Đông K đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết; Về nợ chung không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án ông Bùi Tây X đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vẫn vắng mặt.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tiên phát biểu về việc tuân theo tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Tây X chung sống với nhau và được UBND xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên cấp giấy chứng nhận kết hôn, trong quá trình chung sống ông bà thường xảy ra nhiều mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, ông bà đã ly thân từ tháng 8/2023. Xét thấy tình trạng hôn nhân của ông bà đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H. Về con chung tên Bùi Thị Ngọc N, sinh ngày 12/10/2018, giới tính nữ đang sống cùng bà H nên đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục giao cho bà H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận ý kiến của bà H không yêu cầu ông X cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Hai đứa con tên Bùi Đông K, sinh ngày 29/9/1999 và Bùi Đông K, sinh ngày 11/02/2006 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.Về tài sản chung bà H trình bày tự thỏa thuận phân chia và nợ chung không có nên không xem xét, giải quyết. Về án phí bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, lời trình bày của bị đơn và căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án có quan hệ pháp luật tranh chấp ly hôn. Trong vụ án này bị đơn ông Bùi Tây X cư trú tại ấp T, xã Y, thành phố T, tỉnh Kiên Giang nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tiên.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và bị đơn ông Bùi Tây X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Tây X chung sống với nhau và được Ủy ban nhân dân xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên (nay là thành phố Hà Tiên), tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 168, quyển số II/02, ngày 18/11/2002, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn ông bà chung sống với nhau được một khoảng thời gian thì ly thân cho đến nay, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Xét thấy, ông bà đã ly thân không còn yêu thương chăm sóc cho nhau nữa, đã bỏ mặc nhau muốn sống ra sao thì sống, chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Hiện nay đứa con tên Bùi Thị Ngọc N, sinh ngày 12/10/2018, giới tính nữ đang sống cùng bà H nên cần giao cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận ý kiến của bà H không yêu cầu ông X cấp dưỡng. Đối với hai đứa con tên Bùi Đông K, sinh ngày 29/9/1999 và Bùi Đông K, sinh ngày 11/02/2006 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Bà H trình bày vợ chồng tự thỏa phân chia nên không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà H trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Bùi Tây X.
2. Về con chung: Giao con tên Bùi Thị Ngọc N, sinh ngày 12/10/2018, giới tính nữ cho bà Nguyễn Thị H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông X cấp dưỡng nuôi con chung. Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông X trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Hai đứa con tên Bùi Đông K, sinh ngày 29/9/1999 và Bùi Đông K, sinh ngày 11/02/2006 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Đã tự thỏa phân chia nên không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001601 ngày 02 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang nên bà không phải nộp thêm.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND thành phố Hà Tiên; - Chi cục THADS thành phố Hà Tiên; - UBND xã Thuận Yên, Tp. Hà Tiên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Mạc Văn Hên |