- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung Hưởng"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lý Thị D, cho chị D được ly hôn anh Trần Tất H.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản số: 14/2024/HNGĐ - ST Ngày: 15/5/2024 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Dương Thị Hạnh
2. Ông Hà Văn Quyền.
Thƣ ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Kim Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên: Ông Đặng Văn Hoàng - Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 15 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:133/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lý Thị D; sinh năm 1985 Trú tại: Xóm T, xã T, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
(Có mặt tại phiên toà)
2. Bị đơn:Anh Trần Tất H; Sinh năm 1984 Trú tại: Xóm T, xã T, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
(Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn, tại bản tự khai và tại phiên toà nguyên đơn chị Lý Thị D trình bày:Chị và anh Trần Tất H về chung sống với nhau, được hai gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc; Về con chung: Có ba con chung là cháu Trần Thị Mai V, sinh ngày 25/6/2002; cháu Trần Linh N, sinh ngày 15/8/2003 và cháu Trần Hoàng L, sinh ngày 12/10/2012.Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.
Về nguyên nhân xin ly hôn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung và vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 không ai quan tâm đến ai.Tại phiên tòa hôm nay, chị D xác định việc duy trì tình cảm vợ chồng không đem lại hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh Trần Tất H để giải phóng cho nhau, mỗi người tự tạo dựng cuộc sống riêng cho mình. Về con chung: cháu Trần Thị Mai V và cháu Trần Linh N đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Trần Hoàng L chưa đủ 18 tuổi chị có nguyện vọng chăm sóc nuôi dưỡng cháu L; Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị D nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các giấy tờ cho anh Trần Tất H nhưng anh H không có mặt tại Tòa án vì vậy không có bản tự khai vàTòa án không tiến hành lập biên bản tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải được nên vụ án được đưa ra xét xử công khai ngày hôm nay.
Kết thúc phần hỏi vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Đối với Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự như: Thụ lý vụ án Hôn nhân gia đình, lập hồ sơ và chấp hành về thời gian chuẩn bị xét xử; thời hạn tiến hành phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn: Chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn: Không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 273, Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự. Áp dụng 51, 56, 57, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết 326/2016 của UBTVQH, Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu của chị Lý Thị D cho chị D được ly hôn anh Trần Tất H. Về con chung: Cháu Trần Thị Mai V và cháu Trần Linh N đã đủ 18 tuổi chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Đối với cháu Trần Hoàng L, sinh ngày 12/10/2012 chị D có nguyện vọng chăm sóc nuôi dưỡng cháu và cháu L cũng có đơn xin ở với mẹ vì vậy Giao cháu Trần Hoàng L, sinh ngày 12/10/2012 cho chị D chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị D không yêu cầu. Về tài sản chung; khoản nợ chung: Chị D không yêu cầu nên không giải quyết; Về án phí: Chị D phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luât.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
Tại phiên tòa hôm nay vắng mặt anh H nhưng đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung: Chị Lý Thị D và anh Trần Tất H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc; Về con chung: Có ba con chung là cháu Trần Thị Mai V,sinh ngày 25/6/2002;cháu Trần Linh N, sinh ngày 15/8/2003 và cháu Trần Hoàng L, sinh ngày 12/10/2012.Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có. Về nguyên nhân xin ly hôn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung và vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 không ai quan tâm đến ai. Nay chị D thấy không còn tình cảm với anh H nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H. Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D là phù hợp với thực tế và quy định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Về con chung: Cháu Trần Thị Mai V, sinh ngày 25/6/2002 và cháu Trần Linh N, sinh ngày 15/8/2003 đã trưởng thành. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị D không yêu cầu.Giao cháu Trần Hoàng L, sinh ngày 12/10/2012 chưa đủ 18 tuổi cho chị D chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con không xem xét giải quyết vì chị D không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị D phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 273, Điều 482 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Áp dụng: Các Điều 51, 56, 57, 81, 82,83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lý Thị D, cho chị D được ly hôn anh Trần Tất H.
2.Về con chung: Giao cho chị D chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng L, sinh ngày 12/10/2012. Về cấp dưỡng nuôi con không xem xét giải quyết vì chị D không yêu cầu giải quyết. Anh H có quyền đi lại thăm con chung.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị D không yêu cầu.
4. Án phí: Chị D phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006521 ngày 26/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết./. Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Võ Nhai;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Chi cục THADS huyện Võ Nhai;
- TAND tỉnh TN;
- Đương sự;
- UBND xã;
- Lưu HS.
Hoàng Thị Huyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huyền Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Võ Nhai;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Chi cục THADS huyện Võ Nhai;
- TAND tỉnh TN;
- Đương sự;
- UBND xã;
- Lưu HS.
Hoàng Thị Huyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huyền Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Võ Nhai;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Chi cục THADS huyện Võ Nhai;
- TAND tỉnh TN;
- Đương sự;
- UBND xã;
- Lưu HS.
Hoàng Thị Huyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị H1
| Nơi nhận: - VKSND TPTN - Chi cục THADS TP; - TAND tỉnhTN; - Đương sự; - UBND phường ; - Lưu HS, BP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hoàng Thị Huyền |