- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Nguyễn Đức H - BĐ Trần Thị X về việc Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST Ngày 17/4/2024 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N HUYỆN PHÚ GIÁO T NH NH
NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phƣơng Dung;
Bà Nguyễn Thị Thu Hƣơng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 115/2023/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1950; (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1964; (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
NỘI UNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản hoà giải, nguyên đơn ông Nguyễn Đức H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Trần Thị X tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 07/12/2021. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất hạnh phúc nhƣng sau đó không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện tại, ông và bà X không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài. Vì vậy, ông quyết định ly hôn với bà Trần Thị X.
Về con chung: Ông và bà Trần Thị X không có con chung, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn ông Nguyễn Đức H có đơn xin xét xử vắng mặt, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Trong bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản hoà giải, bị đơn bà Trần Thị X trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà thống nhất với lời khai của ông Nguyễn Đức H về thời gian sống chung, kết hôn. Bà nhận thấy nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn đƣợc, cuộc sống hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Với yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Đức H, bà X đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Bà và ông Nguyễn Đức H không có con chung, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà không có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn ông Nguyễn Đức H.
Bị đơn bà Trần Thị X có đơn xin xét xử vắng mặt, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố tụng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức H và bà Trần Thị X chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa ông H và bà X là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông H yêu cầu đƣợc ly hôn, bị đơn bà X đồng ý ly hôn. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Bà X và ông H không có con chung, đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện Kiểm sát không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện Kiểm sát không đặt ra xem xét.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức H là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận và không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức H về việc ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; hiện bị đơn bà Trần Thị X đang thƣờng trú tại xã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn ông Nguyễn Đức H có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức H, bị đơn bà Trần Thị X có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức H và bị đơn bà Trần Thị X chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣởng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn.
Theo Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P ngày 31 tháng 5 năm 2023 thì bà X và ông H chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa bà X và ông H thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện tại, ông H và bà X đã sống ly thân.
Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng ông H và bà X đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức H đƣợc ly hôn với bị đơn bà Trần Thị X theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà X và ông H không có con chung, nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
T n :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức H đối với bị đơn bà Trần Thị X về việc “Ly hôn”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức H đƣợc ly hôn với bà Trần Thị X.
3. Về con chung: Ông H và bà X không có con chung, đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Ông Nguyễn Đức H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do ông Nguyễn Đức H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005163 ngày 20 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ng ễn Hữ Lâm |