- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị Ng và anh Lò Văn Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu hởi i n của ngu ên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2024/HNGĐ- ST Ngày: 08-7-2024 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cà Mạnh Hải; ông Lường Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư T a án nhân dân hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;
- i di n i n ki m s t nh n d n hu n i n iên ng t nh i n iên tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Nghị - i m sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở T a án nhân dân hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số 59/2024/TLST-HNGĐ ngà 08 tháng 5 năm 2024, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi l hôn theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐXXST-HNGĐ ngà 11 tháng 6 năm 2024 và Qu ết định hoãn phiên t a số 13/2024/QĐST-HNGĐ ngà 28 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Ngu ên đơn: Chị Lƣờng Thị Ng, sinh ngày 09/9/1991.
Nơi cư trú: Bản SM, xã KL, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên, có mặt.
2. ị đơn: Anh Lò Văn Th, sinh ngày 15/7/1989.
Nơi cư trú: Bản HM, xã KL, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 25/4/2024 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Lường Thị Ng trình bày:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng và anh Th lấ nhau, đăng
ết hôn ngà 03/4/2009 tại Ủ ban nhân dân xã M, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Vi c ết hôn trên tinh thần tự ngu n, hông bị ai ép buộc. Sau hi ết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn thường xuyên cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Chị Ng và anh Th đã sống ly thân từ năm 2011. Hi n chị Ng không còn tình cảm với anh Th nữa. Do vậ , chị đề nghị T a án nhân dân hu n Đi n Biên Đông xem xét giải qu ết cho chị được l hôn với anh L Văn Th.
[2]. Về con chung, con riêng: Chị Ng và anh Th có 01 con chung là cháu: Lò Thị Th, sinh ngày: 24/3/2010. Hi n cháu đang sống cùng chị Lường Thị Ng tại bản SM, xã KM, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Sau khi ly hôn, chị Ng có ngu n vọng được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L Thị Th. Chị Lường Thị Ng hông êu cầu Tòa án giải qu ết vi c cấp dưỡng nuôi con.
[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấ về, di n tích ruộng nương: Chị Ng hông êu cầu T a án giải qu ết.
Đối với bị đơn: Ngày 08 tháng 5 năm 2024, sau hi thụ l vụ án T a án nhân dân hu n Đi n Biên Đông tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án cho anh Th qua đường bưu đi n. Ngà 10/5/2024 bưu đi n đã giao thông báo thụ l vụ án cho anh L Văn Th nhưng anh Th hông có iến gì về êu cầu hởi i n của chị Lường Thị Ng.
Trong quá trình giải qu ết vụ án T a án nhân dân hu n Đi n Biên Đông đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng cho anh L Văn Th tuy nhiên anh Th luôn vắng mặt hông có l do.
* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: cháu L Thị Thú , sinh ngày 24/3/2010 cháu đã trên 7 tuổi và có đơn ngu n vọng th hi n cháu muốn ở cùng với mẹ cháu sau hi bố mẹ cháu l hôn.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:
Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư , Hội đồng xét xử trong quá trình giải qu ết vụ án từ hi thụ l cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ các qu định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Quan đi m giải qu ết vụ án: Căn cứ hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 56; Điều 58; hoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và Đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội về án phí và l phí t a án. Chấp nhận êu cầu hởi i n chị Lường Thị Ng cho chị Ng được l hôn anh L Văn Th. Giao cháu L Thị Th, sinh ngày: 24/3/2010 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị Ng hông êu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con chung. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lường Thị Ng.
Tại phiên t a hôm na chị Lường Thị Ng vẫn giữ ngu ên êu cầu T a án giải qu ết l hôn, giải qu ết vi c nuôi con, hông êu cầu T a án giải qu ết vi c cấp dưỡng nuôi con và hông êu cầu T a án giải qu ết quan h tài sản như nội dung đơn hởi i n và lời hai trong quá trình giải qu ết vụ án chị đã trình bà .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án và quá trình hỏi tại
phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn hởi i n về vi c xin ly hôn của chị Lường Thị Ng đối với anh L Văn Th và các tài li u, chứng cứ èm theo của nguyên đơn chị Lường Thị Ng, T a án xác định đâ là vụ án: “Ly hôn, tranh chấp nu i con khi l h n”.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ hẩu thường trú tại bản Huổi Múa A, xã eo Lôm, hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nhân dân hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo qu định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Ngày 11 tháng 6 năm 2024, Tòa án nhân dân hu n Đi n Biên Đông đã ban hành Qu ết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt hợp l cho anh L Văn Th tu nhiên đến ngà 28/6/2024, anh Th không đến phiên t a và hông có đơn xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử đã qu ết định hoãn phiên t a. T a án nhân dân hu n Đi n Biên Đông đã tống đạt hợp l qu ết định hoãn phiên t a cho anh L Văn Th. Đến ngà 08/7/2024 anh Th tiếp tục vắng mặt tại phiên T a mà hông có lý do. Do đó, căn cứ vào đi m b hoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo qu định của pháp luật.
. Về điều luật áp dụng: Chị Ng và anh Th lấ nhau và đi đăng
ết hôn tại Ủ ban nhân dân xã M, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên ngày 03/4/2009, T a án sẽ áp dụng các qu định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đ giải qu ết.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng và anh Th chung sống với nhau và có đăng
ết hôn tại Ủ ban nhân dân xã M, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên ngày 03/4/2009. Vi c ết hôn trên tinh thần tự ngu n các bên ết hôn hi đã đủ điều i n ết hôn. Do vậ , quan h hôn nhân giữa chị Ngu t và anh Th là hợp pháp. Hi n tại chị Ng hông c n tình cảm với anh Th. Ngu ên nhân mâu thuẫn giữa chị Ng và anh Th là do bất đồng quan đi m sống, hai vợ chồng hông tìm được tiếng nói chung, hi n cả hai đã sống l thân với nhau mỗi người có cuộc sống riêng nội dung nà đã được chính qu ền địa phương xác nhận. Hi n chị Ng thấ không còn tình cảm với anh Th, mục đích hôn nhân không đạt được. Như vậ , có đủ cơ sở h ng định vi c chị Ngu t cho r ng hai vợ chồng hông c n hạnh phúc, chị Ng hông c n tình cảm với anh Th là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấ có đủ căn cứ xác định chị Ng và anh Th đã sống l thân, hông cùng chung sống nuôi dạ con cái, vun vén hạnh phúc gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận êu cầu của chị Lường Thị Ng, giải qu ết cho chị Lường Thị Ng l hôn với anh L Văn Th.
. Về con chung, con riêng: Chị Ng và anh Th có 01 con chung là cháu L Thị Th, sinh ngày: 24/3/2010. Chị Ng có ngu n vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu vì hi n tại cháu c n nhỏ tuổi, vi c cấp dưỡng nuôi con chị Ng hông êu cầu giải qu ết. Đ đảm bảo qu ền lợi về mọi mặt của cháu và đảm bảo sự phát tri n về mọi mặt của trẻ. Hội đồng xét xử thấ êu cầu và ngu n vọng của chị Ngu t là chính đáng, phù hợp với ngu n vọng của cháu L Thị Th, cũng phù hợp với qu định của pháp luật, nên căn cứ các qu định tại Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, giao cháu L Thị Th cho chị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Ng hông êu cầu giải qu ết vi c cấp dưỡng nuôi con chung nên hông đề cập xem xét. Anh Th có qu ền đi lại thăm nom, giáo dục con chung hông ai được cản trở.
Qu ền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được tha đổi theo qu định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi có êu cầu.
. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấ về, di n tích ruộng nương: Chị Lường Thị Ng hông đề nghị T a án giải qu ết, trong quá trình giải qu ết vụ án anh L Văn Th hông có iến gì, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
. Án phí: Quá trình giải qu ết vụ án chị Lường Thị Ng có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Tại phiên t a chị tiếp tục đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho chị, bởi vì, bản thân và gia đình chị là người dân tộc Thái đang cư trú tại Bản Sam Măn B, xã M, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên nơi có điều i n inh tế - xã hội đặc bi t hó hăn. Vì vậ , cần áp dụng Đi m đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Qu ết 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban thường vụ Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lường Thị Ng là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 51; Điều 53, hoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 69; hoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ hoản 1 Điều 28, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, hoản 4 Điều 147; Đi m b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị qu ết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;
1. Tuyên xử:
Chấp nhận êu cầu hởi i n của ngu ên đơn. Ngu ên đơn chị Lường Thị Ng được l hôn với bị đơn anh L Văn Th.
2. Về con chung:
Giao con chung là cháu L Thị Th, sinh ngày: 24/3/2010 cho chị Lường Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị Lường Thị Ng không êu cầu giải qu ết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ hông trực tiếp nuôi con có qu ền thăm nom con mà hông ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng qu ền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình hông được cản trở người hông trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Qu ền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được tha đổi theo qu định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi có êu cầu.
3. Về tài sản: hông êu cầu Tòa án giải qu ết.
4. Về án phí: Chị Lường Thị Ng được miễn án phí DSST.
5. Về quyền kháng cáo:
Chị Lường Thị Ng được qu ền háng cáo trong hạn 15 ngà
từ ngà tuyên án (ngày 08/7/2024). Bị đơn anh L Văn Th vắng mặt tại phiên t a được qu ền háng cáo bản án trong hạn 15 ngà
từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được niêm ết công hai./.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - V SND hu n ĐBĐ; - CCTHADS hu n ĐBĐ; - Phòng KTNV và THA TAND tỉnh ĐB; - UBND xã KL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lê Hồng Quang |