- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn G và Nguyễn Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 104 Luật Đất đai; Điều 105 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST- DS | Lục Ngạn, ngày 29 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147; Điều 157; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 221 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 99, Điều 100, Điều 104, Điều 105, Điều 166, Điều 167, Điều 169, Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 122/2022/TLST-DS ngày 7 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu tuyên bố hợp Đ chuyển nhượng Quyền sử dụng đất vô hiệu”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1942.
Địa chỉ: Thôn B, xã Tr, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Văn G: Chị Nguyễn Kiều C, sinh năm 2000. Địa chỉ: Số 34, ngõ 187, phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Văn G. Luật sư H – Công ty Luật TNHH TGS; Địa chỉ: Số 34, ngõ 187, phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Thôn B, xã Tr, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Minh Đ. Luật sư Nguyễn Thị D, Luật sư Bùi Thuý H, Công ty Luật TNHH Kim Phát; Địa chỉ: Số 17, ngách 171/2A, ngõ 171, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1938.
Địa chỉ: Thôn B, xã Tr, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người đại diện theo uỷ quyền của bà Hoàng Thị B: Chị Nguyễn Kiều C, sinh năm 2000. Địa chỉ: Số 34, ngõ 187, phố Tr, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
2. Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn B, xã Tr, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Nguyễn Minh N - Luật sư Nguyễn Thị D, Luật sư Bùi Thuý H, Công ty Luật TNHH Kim Phát; Địa chỉ: Số 17, ngách 171/2A, ngõ 171, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội.
3. Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang do ông Nguyễn Đức T – Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lục Ngạn đại diện theo ủy quyền.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Giao cho ông Nguyễn Văn G, bà Hoàng Thị B được quản lý, sử dụng diện tích đất 166,1m2 (trong đó có 70m2 đất ở và 96,1m2 đất trồng cây lâu năm) nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG696418; số vào sổ cấp GCN: CS 03407 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cấp cấp ngày 31/5/2017 cho ông Nguyễn Minh Đ. Ông Nguyễn Minh Đ đã thừa kế cho anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1987; địa chỉ thôn B, xã Tr, huyện L, tỉnh Bắc Giang đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lục Ngạn chỉnh lý sang tên vào ngày 29/4/2022 cho anh Nguyễn Minh N theo thỏa thuận phân chia di sản ngày 25/3/2022, hồ sơ số 3117 ngày 12/4/2022. Địa chỉ thửa đất: Thôn B, xã Tr, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Ông Nguyễn Văn G, bà Hoàng Thị B được quản lý và sử dụng toàn bộ cây cối tài sản trên diện tích 166,1m2 và có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
(có sơ đồ thửa đất kèm theo).
2.2. Chi phí xem xét thẩm định: Ông Nguyễn Văn G, bà Hoàng Thị B nhận chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định. Ông Nguyễn Văn G, bà Hoàng Thị B đã nộp đủ.
2.3 Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn G và bà Hoàng Thị B. Anh Nguyễn Văn N phải chịu 5.109.500 Đ (Năm triệu một trăm linh chính nghìn, năm trăm Đ) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào Quyết định này của Toà án để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn G và bà Hoàng Thị B.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - THADS huyện Lục Ngạn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Đức Nhường |