- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phùng Văn Đ - Tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của B…"
- Tòa quyết gì? Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 và Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017; các Điều 106, 135, 136, 331 và Điều 333 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; Điều 23 của Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Th…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2023/HS-ST Ngày 23/3/2023 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Trung;
Bà Lê Thị Phương Dung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 124/2022/TLST-HS ngày 28 tháng 12 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2023/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 02 năm 2023 đối với bị cáo:
Họ và tên: Phùng Văn Đ, sinh năm 1991 tại Bình Dương. Nơi cư trú: Ấp C, xã AB, huyện P, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hoá: 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phùng Hải Ph (mất) và bà Vũ Thị K, sinh năm 1962; tiền án: Không; tiền sự: Không. Bị cáo Phùng Văn Đ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ, tạm giam từ ngày 11/8/2022 cho đến nay. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Ấp 9, xã TL, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. C đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m tắt như sau:
Phùng Văn Đ là đối tượng nghiện ma túy. Khoảng 20 gi 05 phút ngày 10 8 2022, tại đoạn đư ng DH518 thuộc t 2, ấp ĐT, x B, huyện P, Phùng Văn Đ đang điều khiển xe mô tô biển số 93P2-072.29 thì bị Công an x B, huyện P, tỉnh Bình Dương tiến hành kiểm tra hành chính, phát hiện Đ cất giữ trong túi qu n 01 bịch ma túy nh m mục đích sử dụng. Công an x B tiến hành l p biên bản. Quá trình điều tra, Phùng Văn Đ khai nh n: Khoảng 09 gi 30 cùng ngày, Đ mua ma túy của đối tượng tên Đ Minh H với giá 300.000 đồng nh m mục đích sử dụng thì bị Công an xã AB phát hiện bắt quả tang.
Quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện P thu giữ: 01 (một) bì thư được niêm phong ghi số 393 PC09 (là mẫu v t gửi giám định trong Quyết định trưng c u giám định số 120 ngày 11 8 2022 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện P, tỉnh Bình Dương) c chữ ký của Phùng Văn Đ (ngư i ch ng kiến); Nguyễn Ngọc Diệp (bên giao mẫu); Tr n Văn Sáng (bên nh n mẫu) và hình dấu đỏ niêm phong của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Bình Dương; 01 (một) điện thoại di động Nokia màu xanh; 01 (một) xe mô tô biển số 93P2-072.29.
Cáo trạng số 04/CT-VKSPG ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương đ truy tố bị cáo Phùng Văn Đ về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương thực hành quyền công tố tại phiên tòa giữ nguyên quyết định truy tố của cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Phùng Văn Đ phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”;
- Bị cáo không c tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; xem xét cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ là ngư i phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự;
- Về hình phạt: Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 của Bộ lu t Hình sự xử phạt bị cáo Phùng Văn Đ từ 12 (mư i hai) tháng tù đến 15 (mư i lăm) tháng tù.
- Về biện pháp tư pháp:
+ Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) bì thư được niêm phong ghi số 393 PC09 (là mẫu v t gửi giám định trong Quyết định trưng c u giám định số 120 ngày 11 8 2022 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện P, tỉnh Bình Dương) c chữ ký của Phùng Văn Đ (ngư i ch ng kiến); Nguyễn Ngọc Diệp (bên giao mẫu); Tr n Văn Sáng (bên nh n mẫu) và hình dấu đỏ niêm phong của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Bình Dương. Khối lượng mẫu niêm phong hoàn lại: 0,1236 gam.
+ Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 (một) điện thoại di động Nokia màu xanh; 01 (một) xe mô tô biển số 93P2-072.29.
Bị cáo Phùng Văn Đ tranh lu n: Bị cáo thống nhất với vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P về m c hình phạt, tội danh, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và biện pháp tư pháp.
Bị cáo n i l i sau cùng: Bị cáo ăn năn, hối cải về hành vi của mình, bị cáo xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt để sớm trở về với gia đình và x hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện P, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện P, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Hội đồng xét xử xét thấy, các quyết định, hành vi của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện là phù hợp quy định của pháp lu t.
Về sự vắng mặt của ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn Th c đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp lu t. Trong quá trình điều tra, ông Th đ c l i khai đ y đủ trong hồ sơ vụ án, về trách nhiệm dân sự không yêu c u gì thêm. Hội đồng xét xử xét thấy, việc vắng mặt của ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn Th không gây trở ngại cho việc xét xử. Vì v y, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn Th theo quy định tại Điều 292 của Bộ lu t Tố tụng hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo Phùng Văn Đ khai nh n: Khoảng 20 gi 05 phút ngày 10/8/2022, bị cáo Đ đ c hành vi cất giấu trong túi qu n 01 (một) bịch ma túy nh m mục đích sử dụng, khi đi đến đoạn đư ng ĐH518 thuộc t 2, ấp ĐT, x B, huyện P, tỉnh Bình Dương thì bị lực lượng Công an xã AB, huyện P, tỉnh Bình Dương kiểm tra hành chính và phát hiện bắt quả tang.
Theo Bản kết lu n giám định số 393 KL-KTHS(MT) ngày 19 8 2022 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Bình Dương kết lu n: Mẫu tinh thể gửi giám định là ma túy, c t ng khối lượng 0,2141 gam, loại Methamphetamine. Hoàn lại đối tượng giám định mẫu v t được niêm phong c khối lượng 0,1236 gam.
L i khai của bị cáo phù hợp với các tài liệu, ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên tòa. Về nh n th c, bị cáo biết được hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là vi phạm pháp lu t nhưng vẫn cố ý thực hiện. Bị cáo đủ tu i, đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho x hội, xâm phạm đến chính sách quản lý của Nhà nước đối với các chất ma túy.
Hành vi của bị cáo đ đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại Điều 249 của Bộ lu t Hình sự. Bị cáo đ tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng là 0,2141 gam, loại Methamphetamine nên hành vi của bị cáo đ phạm vào điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự.
Như v y, Cáo trạng số 04/CT-VKSPG ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo Phùng Văn Đ về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự là đúng ngư i, đúng tội, đúng pháp lu t.
Tội phạm do bị cáo thực hiện không những xâm phạm đến chính sách quản lý của Nhà nước đối với các chất ma túy, ảnh hưởng đến tr t tự trị an trong khu vực, ảnh hưởng tiêu cực đến công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm về ma túy mà Nhà nước ta đang tiến hành mà còn gây mất an ninh, tr t tự tại địa phương. Vì v y, Hội đồng xét xử quyết định một hình phạt nghiêm, tương x ng với tính chất, m c độ hành vi phạm tội của bị cáo, như v y mới đủ tác dụng cải tạo, giáo dục bị cáo, đồng th i nêu gương phòng ngừa chung cho x hội.
Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt Hội đồng xét xử xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Phùng Văn Đ không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên Hội đồng xét xử xem xét áp dụng cho bị cáo hưởng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự.
Về hình phạt b sung: Hội đồng xét xử xét thấy, bị cáo không c tài sản nên không áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo.
Về biện pháp tư pháp:
01 (một) bì thư được niêm phong ghi số 393 PC09 (là mẫu v t gửi giám định trong Quyết định trưng c u giám định số 120 ngày 11 8 2022 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện P, tỉnh Bình Dương) c chữ ký của Phùng Văn Đoàn (ngư i ch ng kiến); Nguyễn Ngọc Diệp (bên giao mẫu); Tr n Văn Sáng (bên nh n mẫu) và hình dấu đỏ niêm phong của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Bình Dương. Khối lượng mẫu niêm phong hoàn lại: 0.1236 gam. Hội đồng xét xử xét thấy, đây là v t Nhà nước cấm tàng trữ, lưu hành nên c n tịch thu tiêu hủy.
01 (một) điện thoại di động Nokia màu xanh, bị cáo Đ sử dụng để gọi hỏi mua ma túy. Hội đồng xét xử xét thấy, đây là tài sản của bị cáo và phương tiện sử dụng vào việc phạm tội nên c n tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước.
01 (một) xe mô tô biển số 93P2-072.29 là xe mô tô do bị cáo Đ mua của ông Phạm Văn Th, sinh năm 1995, nơi cư trú: Ấp 9, x TL, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước nhưng chưa tiến hành thủ tục sang tên. Bị cáo Đ sử dụng xe mô tô này để đi mua ma túy. Ông Th không c yêu c u gì đối với xe mô tô này. Hội đồng xét xử xét thấy, đây là phương tiện sử dụng vào việc phạm tội nên c n tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về tội danh, điều lu t áp dụng, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và các biện pháp tư pháp đối với bị cáo Phùng Văn Đ là c căn c và phù hợp với quy định của pháp lu t nên Hội đồng xét xử chấp nh n. Đối với m c hình phạt của bị cáo mà đại diện Viện kiểm sát đề nghị chưa đủ s c răn đe, chưa tương x ng với tính chất, m c độ hành vi phạm tội của bị cáo nên Hội đồng xét xử không chấp nh n.
Đối với đối tượng bán ma túy cho bị cáo Phùng Văn Đ, hiện chưa c đủ căn c để xử lý đối với đối tượng Đ Minh H. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện P đang tiếp tục điều tra làm rõ, xử lý sau.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo, ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 và Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017; các Điều 106, 135, 136, 331 và Điều 333 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; Điều 23 của Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Phùng Văn Đ phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Phùng Văn Đ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, th i hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 11/8/2022.
3. Về biện pháp tư pháp:
3.1. Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) bì thư được niêm phong ghi số 393/PC09 (là mẫu v t gửi giám định trong Quyết định trưng c u giám định số 120 ngày 11 8 2022 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện P, tỉnh Bình Dương) c chữ ký của Phùng Văn Đ (ngư i ch ng kiến); Nguyễn Ngọc Diệp (bên giao mẫu); Tr n Văn Sáng (bên nh n mẫu) và hình dấu đỏ niêm phong của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Bình Dương. Khối lượng mẫu niêm phong hoàn lại: 0,1236 gam.
3.2. Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 (một) điện thoại di động Nokia màu xanh (imei1: 350078315738098, imei2: 350078317738096); 01 (một) xe mô tô biển số 93P2-072.29 (số khung: RLCEU 3220HY023888, số máy: E3X9E-087925, xe không c dàn phủ đ u).
(Theo Biên bản về việc giao nh n v t ch ng, tài sản ngày 27 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Dương)
4. Về án phí: Buộc bị cáo Phùng Văn Đ phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa tuyên án. Ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày nh n được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Phạm Văn Trung - Lê Thị Phƣơng Dung | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thanh Ân |