- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Công Trợ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Công T đối với bà Nguyễn Thị Thanh H về yêu cầu chia tài sản chung
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:14/2023/HNGĐ-ST Ngày 24.4.2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Hậu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Duy Thảo và ông Trịnh Hồng Hải
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh - Cán bộ Toà án nhân dân quận Thanh Khê.
Ngày 24 tháng 4 năm 2023 tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân quận Thanh Khê mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 315/2022/TLST-HNGĐ ngày 07.11.2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 315/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07.3.2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 315/2023/QĐST-HGNĐ ngày 30/3/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Công T, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Tổ 10, phường H, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng - Có mặt
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ 10, phường H, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng – Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, quá trình xét xử nguyên đơn ông Đặng Công T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị Thanh H xây dựng gia đình vào năm 1998, đăng ký kết hôn tại UBND xã Tam Mỹ Đông, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống, đến năm 2017 thì bà H và ông T sống ly thân với nhau, không tình cảm gì nữa nguyên nhân ông T trình bày là do ông bị ốm đau. Hai vợ chồng không còn tình cảm gì nên yêu cầu giải quyết cho ông ly hôn với bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Về con chung: Có 02 con chung Đặng Công Ph, Sinh ngày 06/12/1997 và Đặng Thị Tường V, Sinh ngày 06/3/1992. Các con hiện đã trưởng thành nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Căn cứ vào đơn khởi kiện và đơn khởi kiện bổ sung cùng ngày 26/10/2022 thì ông ông Đặng Công T đề nghị chia tài sản chung của vợ chồng là ngôi nhà nằm trên lô đất tại tổ 10, Hoà Khê, Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng nhưng đến ngày 20/12/2022 ông có bản trình bày cũng như tại phiên hoà giải lần đầu vào ngày 22/12/2022 ông không yêu cầu Toà án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày: Tại biên bản hoà giải ngày 22/12/2023, đơn xin xét xử vắng mặt ngày 18/4/2023 bà Nguyễn Thị Thanh H đồng ý với ý kiến ông Đặng Công T về thời gian, điều kiện kết hôn, nay ông T xin ly hôn bà đồng ý thuận tình ly hôn, đối với các con chung, tài sản chung và nợ chung bà thống nhất như lời trình bày ông Trợ và xin được xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
Nguyên đơn ông Đặng Công T khởi kiện về “Ly hôn” đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị Thanh H có địa chỉ cư trú tại tổ 10, phường H, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
* Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn đối với bà Nguyễn Thị Thanh H của ông Đặng Công T thì thấy: Ông Đặng Công T và bà Nguyễn Thị Thanh H đã tuân thủ đầy đủ các quy định về kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và kéo dài trầm trọng như trình bày của nguyên đơn là có căn cứ và bị đơn cũng thống nhất thuận tình ly hôn. Do vậy HĐXX nghĩ cần căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Đặng Công T với bà Nguyễn Thị Thanh H.
Quan hệ con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Có 02 con chung Đặng Công P, Sinh ngày 06/12/1997 và Đặng Thị Tường V, Sinh ngày 06/3/1992. Các con hiện đã trưởng thành nên không đề cập.
Quan hệ tài sản chung: Ngày 20/12/2022 ông T có bản trình bày, tại phiên hoà giải lần đầu vào ngày 22/12/2022 và cũng như tại phiên toà hôm nay ông T không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX chấp nhận đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông T về yêu cầu chia tài sản chung.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQHK14, nguyên đơn ông Đặng Công T phải chịu án phí. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHK14 của UBTV Quốc hội ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Công T đối với bà Nguyễn Thị Thanh H về yêu cầu chia tài sản chung
2. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của ông Đặng Công T đối với bà Nguyễn Thị Thanh H.
Cho ông Đặng Công T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thanh H
3. Về quan hệ con chung: Có 02 con chung Đặng Công P, Sinh ngày 06/12/1997 và Đặng Thị Tường V, Sinh ngày 06/3/1992. Các con hiện đã trưởng thành nên không đề cập.
4. Quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Về nợ chung: Không có.
6. Về án phí: Ông Đặng Công T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008515 ngày 27/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng. Ông T đã nộp đủ án phí.
Hoàn trả lại cho ông Đặng Công T số tiền tạm ứng án phí 21.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008541 ngày 04/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
7. Về quyền kháng cáo: Ông Đặng Công T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thị Thanh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cuỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người tham gia tố tụng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Thanh Khê;
- Chi cục THADS Q. Thanh Khê;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
- UBND xã Tam Mỹ Mỹ Đông, Huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Giấy CNKH số 12 ngày 01/5/1989
Trần Văn Hậu
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người tham gia tố tụng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Thanh Khê;
- Chi cục THADS Q. Thanh Khê;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
- UBND xã Tam Mỹ Mỹ Đông, Huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Giấy CNKH số 12 ngày 01/5/1989
Trần Văn Hậu
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND quận Thanh Khê; - Chi cục THADS Q. Thanh Khê; - Lưu Hồ sơ vụ án. - UBND phường Thanh Khê Tây Giấy CNKH số 005 ngày 02/01/1981 Các Hội thẩm nhân dân Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Hậu HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |