- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn giữa anh Phạm Thanh T và chị Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho anh Phạm Thanh T được ly hôn chị Bùi Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2023/HNGĐ- ST Ngày: 23 - 02- 2023 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Hải;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Thuận; ông Đinh Văn Tân.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thắm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoàn – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 218/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐST - HNGĐ ngày 08/02/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh T - Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị N - Sinh năm: 1996
Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Tại phiên tòa vắng mặt anh Phạm Thanh T và chị Bùi Thị N (Đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 15/9/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Phạm Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Anh T và chị Bùi Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, vào ngày 24/01/2014 tại UBND xã L, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Sau ngày cưới vợ, chồng chung sống hòa thuận một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ, chồng không cùng quan điểm sống, cuộc sống không hòa hợp, thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ, chồng anh đã sống ly thân từ đầu năm 2016 đến nay. Nay anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống được nữa nên đề nghị TAND huyện Thạch Thành giải quyết cho anh được ly hôn chị N.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Gia B, sinh ngày 12/11/2014. Sau khi ly hôn, anh T có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu B và không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
Về tài sản: Anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại bản tự khai chị Bùi Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Chị N và anh Phạm Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, vào ngày 24/01/2014 tại UBND xã Thạch Long, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Sau ngày cưới vợ, chồng chung sống hòa thuận một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ, chồng không cùng quan điểm sống, cuộc sống không hòa hợp, thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ, chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2016 đến nay. Hiện nay anh T có làm đơn xin ly hôn với chị tại Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành. Chị N xét thấy tình cảm vợ, chồng không còn nên đồng ý ly hôn với anh T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Gia B, sinh ngày 12/11/2014. Sau khi ly hôn, chị N đồng ý giao cháu B cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
Về tài sản: Chị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS); người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 56; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:
- Về hôn nhân: Xử cho anh Phạm Thanh T được ly hôn chị Bùi Thị N.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Gia B, sinh ngày 12/11/2014 cho anh Phạm Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
- Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
Về tố tụng: Anh Phạm Thanh T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn đối với chị Bùi Thị N. Chị N cư trú tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Nên xác định đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh T và chị N đã được triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa nhưng cả hai đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 BLTTDS, tòa án xét xử vắng mặt anh T và chị N.
Đây là vụ án Hôn nhân gia đình có con chưa thành niên và trong quá trình giải quyết vụ án, do các bên đương sự chưa thống nhất được các vấn đề tranh chấp trong vụ án, nên Tòa án đã tiến hành xác minh để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp theo khoản 3 Điều 208 BLTTDS và đã thông báo kết quả thu thập tài liệu chứng cứ cho các bên đương sự cũng như Viện kiểm sát được biết.
Về hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và chị Bùi Thị N kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 24/01/2014 tại Uỷ ban nhân dân xã Thạch Long, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Điều đó chứng tỏ anh T và chị N đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho anh Phạm Thanh T được ly hôn chị Bùi Thị N.
Về con chung: Anh Phạm Thanh T và chị Bùi Thị N có 01 con chung là cháu Phạm Gia B, sinh ngày 12/11/2014. Anh T và chị N đều có nguyện vọng giao cháu B cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyện vọng của cháu B muốn được ở với bố. Xét nguyện vọng của hai bên là chính đáng. Do đó chấp nhận yêu cầu của anh T và chị N, sau khi ly hôn giao cháu Phạm Gia B cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Xét về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Quá trình giải quyết vụ án chị N cũng đồng ý không cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Hội đồng xét xử xét thấy đây là sự tự nguyện của các bên. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận việc anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
Về tài sản: Anh T và chị N không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
1. Về hôn nhân: Xử cho anh Phạm Thanh T được ly hôn chị Bùi Thị N.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Gia B, sinh ngày 12/11/2014 cho anh Phạm Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Bùi Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T
Chị Bùi Thị N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Phạm Thanh T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2021/0007832 ngày 19/10/2022. Anh T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt anh Phạm Thanh T và chị Bùi Thị N. Anh T và chị N có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - Chi cụcTHADS huyện Thạch Thành; - UBND xã Thạch Long; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Hải |