vanban.org

Bản án 14/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Bùi Bích P được ly hôn anh Đinh Khắc T.

Về con chung: Chị Bùi Bích P được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đinh Phúc V, sinh ngày 26/01/2023. Anh Đinh Khắc T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về án phí: Chị Bùi Bích P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Bích P - Đinh Khắc T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Bùi Bích P được ly hôn anh Đinh Khắc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ Luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 6 - 2023
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH VĨNH PHÚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình La

Bà Kiều Thị Thắng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc tham gia phiên toà: Ông Hoàng Mậu Lâm - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Bích P, sinh năm 1997 (có mặt).

Địa chỉ: Thôn C, xã C, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Bị đơn: Anh Đinh Khắc T, sinh năm 1994 (vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ dân phố G, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Bùi Bích P trình bày: Chị kết hôn với anh Đinh Khắc T ngày 23/6/2022, trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau khi kết hôn, anh T về chung sống cùng gia đình chị tại thôn C, xã C, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Quá trình chung sống thời gian đầu tình cảm vợ chồng bình thường, tuy nhiên chỉ một thời gian sau vợ chồng thường xuyên xảy ra xô xát, bất đồng quan điểm, nguyên nhân do cách sống của mỗi người khác nhau, anh T nhiều lần có những lời nói xúc phạm chị. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên cuối tháng 8/2022 anh T đã về nhà anh T tại tổ dân phố G, thị trấn H, huyện T sinh sống, chị và anh T sống ly thân từ đó cho đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.

Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung là cháu Đinh Phúc V, sinh ngày 26/01/2023, cháu V hiện nay đang ở với chị. Ly hôn, chị đề nghị được nuôi cháu V, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Đinh Khắc T, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các Thông báo, văn bản tố tụng của Tòa án cho anh T; tuy nhiên anh T không tới Tòa án làm việc và cũng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án. Tại phiên tòa, anh T vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ Luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Bích P, cho chị P được ly hôn anh Đinh Khắc T. Về con chung, chị Bùi Bích P được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đinh Phúc V; do chị P không yêu cầu nên anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: Chị Pphải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Bùi Bích P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đinh Khắc T và giải quyết về con chung; anh Đinh Khắc T có hộ khẩu thường trú tại thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc nên Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của bị đơn là anh Đinh Khắc T: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh T đến Tòa án để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải nhưng anh T đều vắng mặt. Tại phiên tòa, anh T vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nên căn cứ khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Bích P và anh Đinh Khắc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của chị P và anh T là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm dẫn đến vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, xô xát, chị P và anh T đã sống ly thân từ tháng 8/2022 cho đến nay, không còn sự quan tâm, trách nhiệm đối với nhau. Tòa án tiến hành xác minh tại Công an thị trấn H, huyện T về hộ khẩu của anh T, thể hiện anh T có hộ khẩu và đang sinh sống tại thị trấn H. Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần để anh T đến Tòa án làm việc và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh T đều vắng mặt không có lý do; điều đó chứng tỏ anh T không có thiện chí hàn gắn tình cảm, quá trình giải quyết vụ án chị P kiên quyết xin ly hôn anh T. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị P và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P đề nghị được ly hôn anh T là phù hợp.

Về con chung: Chị P và anh T có 01 con chung là cháu Đinh Phúc V, sinh ngày 26/01/2023, cháu V hiện nay đang ở với chị P. Ly hôn, chị P đề nghị được nuôi cháu V, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi...”. Cháu V hiện nay còn nhỏ, dưới 36 tháng tuổi, do vậy để đảm bảo lợi ích của cháu V theo quy định của pháp luật và cũng là nguyện vọng của chị P, cần giao cháu Vcho chị P được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Do chị P không yêu cầu nên anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về quan hệ tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Bùi Bích P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ Luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, xử:

1. Về hôn nhân: Chị Bùi Bích P được ly hôn anh Đinh Khắc T.

2. Về con chung: Chị Bùi Bích P được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đinh Phúc V, sinh ngày 26/01/2023. Anh Đinh Khắc T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Bùi Bích P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003249 ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; Chị P đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ