vanban.org

Bản án 14/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều

273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Diệu H- Nguyễn Hồng T"
  • Tòa quyết gì? 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
!!HUYỆN!LỆ!THỦY!
TỈNH!QUẢNG!BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14-7- 2023
V/v: “Ly hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!LỆ!THỦY,!TỈNH!QUẢNG!BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Mậu Hiệu và ông Võ Văn Chí.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Diệu Linh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lệ

Thủy, tỉnh Quảng Bình.

Hôm nay, ngày 14 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ

Thủy, tỉnh Quảng Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:13/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 12/6/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2023/QĐST- HNGĐ ngày 27/6/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diệu H, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ dân phố X,

thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình, có mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn M, xã M,

huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

!

!

!

Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 30/3/2023, bản tự khai ngày 26/4/2023 và

tại phiên tòa nguyên đơn chị Lê Thị Diệu H đều trình bày: Chị và anh Nguyễn Hồng T tìm hiểu và kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 10/5/2022.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được khoảng 02

tháng thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thường xuyên cải vả, xúc phạm lẫn nhau, anh T không kiểm soát được hành vi của mình và thường xuyên bỏ đi sau khi cải nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Anh T và chị H sống ly thân từ tháng 12 năm 2022 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Hiện tại, chị H xét thấy tình cảm giữa chị và anh T đã hết nên chị yêu cầu được ly hôn anh T.

Về con chung: Chị H trình bày chị và anh T không có con chung

Về tài sản chung: Không có, nên chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Hồng T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai cũng như các

phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được tống đạt hợp lệ.

Theo xác nhận của Công an xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình do chị Lê Thị

Diệu H cung cấp: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1991; nơi đăng ký HKTT tại xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Hiện nay anh Nguyễn Hồng T đang làm ăn sinh sống, có mặt tại địa phương.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

[1]. Về tố tụng:

Bị đơn anh Nguyễn Hồng T đã được Tòa án tống đạt giấy triệu tập, quyết

định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Diệu H và anh Nguyễn Hồng T kết

hôn ngày 10/5/2022 tại UBND thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau chỉ được một thời gian rất ngắn thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thường xuyên cải vả, xúc phạm lẫn nhau, anh T chị H không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại anh chị sống ly thân từ tháng 12 năm 2022 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Anh T đã được Tòa án thông báo các phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần, kể cả phiên tòa lần thứ hai cũng được tống đạt hợp lệ nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Qua xác nhận của Công an xã M do chị H cung cấp: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1991; nơi đăng ký HKTT tại xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình, hiện nay anh Nguyễn Hồng T đang làm ăn sinh sống, có mặt tại địa phương. Song sau khi Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt trực tiếp cho anh T mà anh vẫn vắng mặt, qua đó chứng tỏ anh T cố tình không chấp hành các thông báo, giấy triệu tập của Tòa án, không quan tâm bảo vệ hạnh phúc gia đình và không tha thiết hàn gắn tình cảm với chị H nữa. Chị H thì xác định tình cảm vợ chồng thực sự đã hết và yêu cầu xin được ly hôn anh T. Xét thấy, tình cảm vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần xử cho hai bên ly hôn nhau là phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2]. Về con chung: Chị H, anh T không có con chung, nên Hội đồng xét xử

không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung: Không có, chị H không yêu cầu giải quyết nên Hội

đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.

[2.5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy

định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều

39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Diệu

H

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị Diệu H và anh Nguyễn Hồng

T được ly hôn nhau.

2. Về án phí:

Chị Lê Thị Diệu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly

hôn sơ thẩm. Tiền án phí chị H phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Lệ Thủy theo biên lai số 0004625 ngày 03/4/2023, chị H đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong

thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (14/7/2023); đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được giao nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại nơi cư trú và trụ sở Uỷ ban nhân dân xã nơi cư trú để yêu cầu xét xử theo thủ tục phúc thẩm. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! Nơi nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!!

- Các đương sự;

- VKSND huyện Lệ Thủy;

- TAND tỉnh Quảng Bình;

(Đã!ký)

- Chi cục THA huyện Lệ Thủy;

- UBND TT K (để biết);

- Lưu HS; Lưu VP

Nguyễn!Thị!Thu!Hương!

!

!

HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

!!

!!!!!!!!CÁC!THÀNH!VIÊN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!! !!!!!!!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

Cỡ chữ