vanban.org

Bản án 14/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Lê Th L.

Về hôn nhân: xử cho ch Lê Th L được ly hôn với anh Nguyễn Văn P. Về con chung: giao cháu Nguyễn Lê Hà A, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2017 cho ch Lê Th L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hà A thành niên. Anh Nguyễn Văn P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn P"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Lê Th L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 22-3-2023.
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Tâm.

Ông Phạm Kiên Trung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ng c Nguy t - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 62/2022/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2022 “Về vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Th L, sinh năm 1990 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

Đ a chỉ: Thôn K, xã N, huy n T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Nguyễn Văn P, sinh năm: 1990 (vắng mặt).

Đ a chỉ: ấp V, xã Đ, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi ki n ngày 12 tháng 10 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ch Lê Th L trình bày:

- Về hôn nhân: ch Lê Th L và anh Nguyễn Văn P tự nguy n chung sống từ tháng 7 năm 2016, nhưng đến ngày 06/3/2018 anh ch mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huy n C theo quy đ nh của pháp luật. Sau khi kết hôn ch L và anh P chung sống hạnh phúc, đến tháng 3 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Ch L và anh P sống ly thân từ tháng 3 năm 2019 cho đến nay. Ch L yêu cầu được ly hôn với anh P.

- Về con chung: trong thời gian chung sống ch L và anh P có 01 người con chung tên Nguyễn Lê Hà A, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2017. Hi n nay cháu Hà A đang sống chung với ch L. Ch L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hà A cho đến khi cháu Hà A thành niên, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: trong thời gian chung sống ch L và anh P không có tài sản chung và nợ chung, nên ch L không yêu cầu giải quyết.

Tại đơn đề ngh xét xử vắng mặt, ch Lê Th L vẫn giữ nguyên yêu cầu trên.

* Trong quá trình giải quyết vụ án b đơn anh Nguyễn Văn P trình bày:

- Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn P và ch Lê Th L tự nguy n chung sống từ tháng 7 năm 2016, nhưng đến ngày 06/3/2018 anh ch mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huy n C theo quy đ nh của pháp luật. Sau khi kết hôn anh P và ch L chung sống hạnh phúc, đến tháng 3 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Anh P và ch L sống ly thân từ tháng 3 năm 2019 cho đến nay. Anh P thống nhất ly hôn với ch L.

- Về con chung: trong thời gian chung sống anh P và ch L có 01 người con chung tên Nguyễn Lê Hà A, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2017. Hi n nay cháu Hà A đang sống chung với ch L. Anh P thống nhất cho ch L tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hà A cho đến khi cháu Hà A thành niên, anh P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: trong thời gian chung sống anh P và ch L không có tài sản chung và nợ chung, nên anh P không yêu cầu giải quyết.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Vi c xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật; vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ch Lê Th L. Về hôn nhân: xử cho ch L được ly hôn với anh P; về con chung: giao cháu Nguyễn Lê Hà A, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2017 cho ch L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hà A thành niên, do ch L không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con, nên anh P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: ch L và anh P không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: theo đơn khởi ki n ngày 12 tháng 10 năm 2022 của nguyên đơn ch Lê Th L thì ch L ki n anh Nguyễn Văn P là b đơn cư trú tại ấp V, xã Đ, huy n C, tỉnh Sóc Trăng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về quan h pháp luật: nguyên đơn khởi ki n yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn P. Hội đồng xét xử xác đ nh quan h tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

[1.3] Ch Lê Th L là nguyên đơn trong vụ án, vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn đề ngh xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ch L.

[1.4] Anh Nguyễn Văn P là b đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh P.

[2] Về quan h hôn nhân: ch Lê Th L và anh Nguyễn Văn P tự nguy n kết hôn khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, ch L và anh P có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huy n C theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của ch L và anh P là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn ch L và anh P chung sống hạnh phúc, đến tháng 3 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống không còn hạnh phúc. Khi phát sinh mâu thuẫn thì ch L và anh P không cùng nhau khắc phục, tìm bi n pháp giải quyết, động viên, an ủi nhau và đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2019. Từ khi sống ly thân cho đến nay ch L và anh P không gặp nhau để bàn bạc về vi c hàn gắn lại hạnh phúc gia đình, nên mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm tr ng. Ch L yêu cầu được ly hôn, anh P c ng thống nhất ly hôn với ch L.

Xét thấy: hi n nay hôn nhân của ch L và anh P đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ch L yêu cầu được ly hôn với anh P là phù hợp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, anh P c ng thống nhất ly hôn, nên Hội đồng xét xử chấp nhận, xử cho ch L được ly hôn với anh P.

Về con chung: trong thời gian chung sống ch Lê Th L và anh Nguyễn Văn P có 01 người con chung tên Nguyễn Lê Hà A, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2017. Từ khi ch L và anh P sống ly thân cho đến nay ch L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà A. Ch L và anh P cùng thống nhất cho ch L tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hà A cho đến khi cháu Hà A thành niên; ch L không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy: ch Lê Th L và anh Nguyễn Văn P đã thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, vi c thỏa thuận này c ng đảm bảo quyền lợi về m i mặt của cháu Hà A, nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình, xử giao cháu Hà A cho ch L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hà A thành niên. Do ch L không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con, nên anh P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh P, không ai được cản trở theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: trong thời gian chung sống ch Lê Th L và anh Nguyễn Văn P không có tài sản chung. Ch L và anh P không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: trong thời gian chung sống ch Lê Th L và anh Nguyễn Văn P không có nợ chung. Ch L và anh P không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Lê Th L. Như đã nhận đ nh ở phần trên, xét thấy đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, buộc ch Lê Th L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0004968 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Lê Th L.

1. Về hôn nhân: xử cho ch Lê Th L được ly hôn với anh Nguyễn Văn P.

2. Về con chung: giao cháu Nguyễn Lê Hà A, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2017 cho ch Lê Th L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hà A thành niên. Anh Nguyễn Văn P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh P, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: ch Lê Th L và anh Nguyễn Văn P không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: ch Lê Th L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0004968 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn ch Lê Th L và b đơn anh Nguyễn Văn P không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ