vanban.org

Bản án 14/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Hoài X xin ly hôn Đinh Minh T và nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN BB
T NH NH THU N.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-4-2023
V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HU ỆN BB-T NH NH THU N

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Th

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Bích L

2. Bà Nguyễn Thị Yến Th

-Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo V - Th k Tòa án nhân dân huy n BB.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Khánh D-Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huy n BB, tỉnh BTh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số: 320/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 13/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hoài X, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn Thái Th, xã H ng Th, huy n BB, tỉnh BTh.

Bị đơn: Ông Đinh Minh T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn Thái H, xã H ng Th, huy n BB, tỉnh BTh.

Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà han Thị Hoài Xuân trình bày:

1. Về hôn nhân: Bà Phan Thị Hoài X và ông Đinh Minh T tự nguy n yêu nhau và đăng k kết hôn ngày 10/02/2006 tại Ủy ban nhân dân xã H ng Th, huy n BB, tỉnh BTh. Sau khi kết hôn, vợ ch ng sống chung hạnh phúc tại nhà cha m ông T đến năm 2013, vợ ch ng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bất đ ng quan điểm, vợ ch ng không c tiếng n i chung, bà X c ng con về nhà cha m bà đến nay ng Đinh Minh T không còn quan tâm đến tình cảm của bà và quan tâm chăm s c con chung nên bà cảm thấy tình cảm không còn và hôn nhân không thể tiếp tục nên yêu cầu ly hôn ông Đinh Minh T.

2. Về con chung: Bà Phan Thị Hoài X và ông Đinh Minh T có 01 ng ời con chung là Đinh Minh T1, sinh ngày 02/7/2006.Con đang sống c ng bà tại thôn Thái Th, xã H ng Th, huy n BB. Bà X yêu cầu đ ợc quyền trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con chung

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không c nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Bị đơn-Ông Đinh Minh T vắng mặt không c kiến và cũng không g i văn bản kiến gì về yêu cầu ly hôn của bà Phan Thị Hoài X. Mặc d đã đ ợc Tòa án thông báo, niêm yết tống đạt thủ tục thụ l và hòa giải cho ông T nh ng ông T vẫn vắng mặt Vì vậy, vụ án không hòa giải đ ợc và đ a ra xét xử

Tại phiên tòa:

- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n BB phát biểu kiến đối với vụ án:

+ Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Th

k phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật Nguyên đơn c đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không c l do, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt các đ ơng sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

+ Về vi c giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238 BLTTDS năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

+ Về hôn nhân: Bà Phan Thị Hoài X đ ợc ly hôn ông Đinh Minh T.

+ Về con chung: Giao 01 con chung tên Đinh Minh T1, sinh 02/7/2006 cho bà Phan Thị Hoài X trực tiếp nuôi d ỡng, bà X không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con chung nên không xét.

Tài sản chung và nợ chung: Bà X xác định không c và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ c trong h sơ vụ án đ ợc xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào tài li u yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn kh i ki n yêu cầu ly hôn với ông Đinh Minh T c hộ khẩu tại xã H ng Th, huy n BB thuộc tr ờng hợp tranh chấp ly hôn nên Tòa án nhân dân huy n BB thụ l là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Trong quá trình Tòa án thụ l giải quyết, ông Đinh Minh T vắng mặt không c kiến Vì vậy, vụ án đ a ra xét xử

Tại phiên tòa, nguyên đơn c đơn xin xét xử vắng, bị đơn đã đ ợc Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo là phù hợp Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

[2] Xét yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn:

[2.1] Về quan h hôn nhân: Bà Phan Thị Hoài X và ông Đinh Minh T đ ợc xác lập hôn nhân trên cơ s tự nguy n và c đăng k kết hôn 10/02/2006 tại UBND xã H ng Th nên hôn nhân giữa bà X và ông T là hôn nhân hợp pháp nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ ch ng.Vì vậy, vợ ch ng phải c nghĩa vụ th ơng yêu, quan tâm, chăm s c, giúp đỡ nhau c ng nhau chia sẻ thực hi n các công vi c trong gia đình để c ng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nh ng ông Đinh Minh T và bà Phan Thị Hoài X không c ng nhau chăm lo kinh tế gia đình, nuôi dạy con mà tự sống riêng, ảnh h ng đến tình cảm vợ ch ng, khi bà X yêu cầu ly hôn ông Đinh Minh T bỏ mặc không quan tâm cũng không c kiến gì, chứng tỏ ông Đinh Minh T không tha thiết gì về hôn nhân giữa ông với bà X, không muốn đoàn tụ c ng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Nh vậy, ông T đã vi phạm nghĩa vụ vợ ch ng làm cho hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên Hội đ ng xét thấy c căn cứ cho bà Phan Thị Hoài X đ ợc ly hôn ông Đinh Minh Tđ ợc quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

[2.2] Về con chung: Bà Phan Thị Hoài X và ông Đinh Minh T có 01 ng ời con chung là Đinh Minh T1, sinh 02/7/2006. Hi n nay con đang sống chung với bà X, bà X yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy bà X yêu cầu trực tiếp nuôi con là ph hợp nguy n vọng của con và ph hợp quy định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.

[3] Đối với cấp d ỡng nuôi con: bà Phan Thị Hoài X không yêu cầu ông Đinh Minh T cấp d ỡng nuôi con chung nên không xét

4 Về tài sản và nợ chung: Bà Phan Thị Hoài X xác định vợ ch ng không c tài sản chung, không c nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

5 Về án phí: Bà Phan Thị Hoài X chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016

[6]Đối với phát biểu kiến của Vi n kiểm sát nhân dân huy n BB về vi c giải quyết vụ án c căn cứ nên chấp nhận

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH

n c vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238; Điều 5 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 51; Điều 19; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Phan Thị Hoài X.

1.Về hôn nhân: Bà Phan Thị Hoài X đ ợc ly hôn ông Đinh Minh T.

2.Về con chung: Giao con chung tên Đinh Minh T1, sinh ngày 02/7/2006 cho bà Phan Thị Hoài X trực tiếp chăm s c, nuôi d ỡng Ông Đinh Minh T đ ợc quyền thăm nom, chăm s c, nuôi d ỡng và giáo dục con chung, không ai đ ợc cản tr

3.Về nghĩa vụ cấp d ỡng: Bà Phan Thị Hoài Xuân không yêu cầu nên không xét.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thị Hoài X xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Bà Phan Thị Hoài X phải nộp 300 000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền 300 000 đ ng tạm ứng án phí bà X đã nộp theo biên lai thu số 0002598 ngày 26/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n BB.Bà X đã nộp đủ án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết hợp l

Cỡ chữ